居塵樂道賦


Giới thiệu

Bản Nôm Cư Trần Lạc Đạo Phú của Trần Nhân Tông, ban vi tính Viên Chiếu căn cứ những nguồn tư liệu sau:
1. Theo bản dẫn của Giáo sư Hoàng Xuân Hăn (1978, 1979) được viết tay lại in trong Tam Tổ Trúc Lâm của Hoà thượng Thích Thanh Từ, ấn bản năm 1997.
2. Đối chiếu với bản viết tay lại trong Thơ Văn Lí Trần, ấn bản năm 1988, Nhà Xuất Bản Khoa Học Xă Hội – Hà Nội.
3. Chú thích theo bản Toàn Tập Trần Nhân Tông của Lê Mạnh Thát, in năm 2000, NXB TP Hồ Chí Minh.
Viên Chiếu 19.07.2002



 

第一會 HỘI THỨ NHẤT

城市涅用[1]山林.
業朗安閑體性��耒自在身心。
Ḿnh ngồi thành thị, nết dùng sơn lâm.Muôn nghiệp lặng an nhàn thể tính, nửa ngày rồi tự tại thân tâm.
貪愛源停,群汝珠腰玉貴
是非特油��燕說鶯吟。
Tham ái nguồn dừng, chẳng c̣n nhớ châu yêu ngọc quư;
Thị phi tiếng lặng, được dầu nghe yến thốt oanh ngâm.
制渃碧��人間固饒㝵得意
別桃紅咍柳綠天下能某主知音
Chơi nước biếc, ẩn non xanh, nhân gian có nhiều người đắc ư;
Biết đào hồng, hay liễu lục, thiên hạ năng mấy chủ tri âm.
月白暈青,��每祖禪河涞浪
柳綿花��,屹群生慧日森林
Nguyệt bạc vừng xanh, soi mọi chỗ thiền hà lai láng;
Liễu mềm hoa tốt, ngất quần sinh huệ nhật sâm lâm.
盧換骨約飛升丹神買服。
��長生��上界束兔群
Lo hoán cốt, ước phi thăng, đan thần mới phục;
Nhắm trường sinh, về thượng giới, thuốc thỏ c̣n đâm.
册易腰性��腰欣珠寶。
經閒讀酉��耒重女黃金。
Sách Dịch xem chơi, yêu tính sáng yêu hơn châu báu;
Kinh nhàn đọc dấu, trọng ḷng rồi trọng nửa hoàng kim.

 

第二會 HỘI THỨ HAI


別丕
免特��耒。
 
群法恪
Biết vậy! Miễn được ḷng rồi; chẳng c̣n phép khác.
㕓性��性買侯安
念妄念停.
Ǵn tính sáng tính mới hầu an;
Nén niềm vọng, niềm dừng chẳng thác.
悉除人我相實金剛。
停歇貪嗔買老��牟圓覺。
Dứt trừ nhân ngă th́ ra tướng thực kim cang;
Dừng hết tham sân mới lảu ḷng mầu viên giác.
淨土羅����渚群疑��典西方。
彌陀羅性����罵沛辱寻��極樂。
Tịnh độ là ḷng trong sạch,
chớ c̣n ngờ hỏi đến Tây phương;
Di-đà là tính sáng soi, mựa phải nhọc t́m về Cực Lạc.
察身心煉性識呵浪蒙果報舖��
扲戒行敵無常芇固詫求名半角。
Xét thân tâm, rèn tính thức, há rằng mong quả báo phô khoe;
Cầm giới hạnh, địch vô thường, nào có sá cầu danh bán chác.
咹蒌咹����嫌所䔲荄。
運紙運檑身根固礙之顛白。
Ăn rau ăn trái, nghiệp miệng chẳng hiềm thửa đắng cay;
Vận giấy vận sồi, thân căn có ngại chi đen bạc.
若㐱皮道德姅間貴女天宮。
[2]勉所仁義巴片瓦腰欣樓閣。
Nhược chỉn vui bề đạo đức, nửa gian lều quư nửa thiên cung;
Dầu hay mến thửa nhân ngh́, ba phiến ngói yêu hơn lầu gác.


第三會 HỘI THỨ BA
 

裊麻谷罪乙㐌空
法學史通。
Nếu mà cốc, tội ắt đă không;
Phép học lại thông.
纒性��罵落邪道。
所命學朱沛正宗。
Ǵn tính sáng, mựa lạc tà đạo;
Sửa ḿnh học, cho phải chính tông.
㐱孛羅��,舍諳誨隊機馬祖。
忘財對色乙尋朱沛退龐公。
Chỉn Bụt là ḷng, xá ướm hỏi đ̣i cơ Mă Tổ;
Vong tài đối sắc, ắt t́m cho phải thói Bàng công.
盎資財性��呵爲於��鷂安子。
��聲色念停路之庵棧��東。
Áng tư tài tính sáng chẳng tham, há v́ ở Cánh Diều Yên Tử;
Răn thanh sắc niềm dừng chẳng chuyển, lọ chi ngồi am Sạn non Đông.
塵俗麻年福意強腰歇則。
山林禍箕實哿徒功。
Trần tục mà nên, phúc ấy càng yêu hết tấc;
Sơn lâm chẳng cốc, hoạ kia thực cả đồ công.
願蒙親近明師果菩提店麻��
福及情期知識花優曇汆劫
Nguyền mong thân cận minh sư, quả bồ-đề một đêm mà chín;
Phúc gặp t́nh cờ tri thức, hoa ưu đàm mấy kiếp đơm bông.


第四會 HỘI THỨ TƯ
 

信。
免谷��
時耒每惑。
Tin xem; miễn cốc một ḷng;
Th́ rồi mọi hoặc.
轉三毒買證三身。
斷六根年除六賊。
Chuyển tam độc mới chứng tam thân;
Đoạn lục căn nên trừ lục tặc.
尋唐換骨㐱舍能服藥煉丹。
��法真空兮之碍聲執色。
T́m đường hoán cốt, chỉn xá năng phục dược luyện đan;
Hỏi phép chân không, hề chi lánh ngại thanh chấp sắc.
別真如信般若渚群寻佛祖西東。
證實相午無爲芇辱��經禪南北。
Biết chân như, tin bát nhă, chớ c̣n t́m Phật Tổ Tây Đông;
Chứng thực tướng, ngỏ vô vi, nào nhọc hỏi kinh Thiền Nam Bắc.
三藏教乙學隊禪苑清規。
炪五分香,損典��檀薝蔔。
Xem Tam tạng giáo, ắt học đ̣i Thiền uyển thanh quy;
Đốt ngũ phần hương, chẳng tốn đến chiên đàn chiêm bặc.
積仁義修道德埃咍尼釋迦。
扲戒行斷慳貪㐱實意羅彌勒。
Tích nhân ngh́, tu đạo đức, ai hay này chẳng Thích Ca;
Cầm giới hạnh, đoạn ghen tham, chỉn thực ấy là Di Lặc.


第五會 HỘI THỨ NĂM
 

丕買咍孛於宮茹。
沛尋賒。
Vậy mới hay!
Bụt ở cong nhà;
Chẳng phải t́m xa.
��本年些尋孛典谷咍㐱孛羅些。
Nhân khuây bản nên ta t́m Bụt;
Đến cốc hay chỉn Bụt là ta.
禪午����醸工圭何有。
巴遍宜買國新羅。
Thiền ngỏ năm câu, nằm nhăng cong quê Hà hữu;
Kinh xem ba bận, ngồi ngơi mái quốc Tân la
��道義曠機關��吝塲經��祖。
是非稽聲色碍制排淡柳塘花。
Trong đạo nghĩa, khoảng cơ quan, đà lọt lẫn trường Kinh cửa Tổ;
Lánh thị phi, ghê thanh sắc, ngại chơi bời dặm liễu đường hoa.
德孛慈悲蒙饒劫願朱親近。
恩堯曠哿律全身逋役㐌赦。
Đức Bụt từ bi, mong nhiều kiếp nguyền cho thân cận;
Ơn Nghiêu khoáng cả, lọt toàn thân phô việc đă tha.
襖免��潭蔭過務或針或雉。
��共粥嚉奴隊��油白油义。
Áo miễn chăn đầm ấm qua mùa, hoặc chằm hoặc xể;
Cơm cùng cháo đói no đ̣i bữa, dầu bạc dầu thoa.
垠八識八風強提強倍。
��三玄擃三��磨。
Ngăn bát thức, nén bát phong, càng đè càng bội;
Lẫy tam huyền, nong tam yếu, một cắt một ma.
琴本少絃舍彈酉控無生曲。
固魯共泛制唱太平歌。
Cầm vốn thiếu huyền, xá đàn dấu xoang vô sinh khúc;
Địch chăng có lỗ, cũng bấm chơi xướng thái b́nh ca.
��檜寻梗群可惜俱胝長老。
��頭執俸乙堪唭演若達多。
Lẫy cội t́m cành, c̣n khá tiếc Câu Chi trưởng lăo;
Quay đầu chấp bóng, ắt kham cười Diễn Nhă Đạt Đa.
律圈金剛��侯通年燶.
訥蓬栗棘沛綽像.
Lọt quyện Kim Cương, há mặt hầu thông nên nóng;
Nuốt bồng lật cức, nào tay phải xước tượng da.


第六會 HỘI THỨ SÁU
 

實世
唉舍無心。
自然合道。
Thực thế! Hăy xá vô tâm;
Tự nhiên hợp đạo.
停三業買��[3]身心。
��時通祖教。
Dừng tam nghiệp mới lặng thân tâm;
Đạt một ḷng th́ thông Tổ giáo.
認文解義落來年禪客巴為。
証理知機勁葛沛訥僧坤窖。
Nhận văn giải nghĩa, lạc lài nên Thiền khách bơ vơ;
Chứng lí tri cơ, cứng cát phải nạp tăng khôn khéo.
嘆有漏嘆無漏保朱咍,律杓䈊。
��大乘��小乘疎倘悉��錢絲
Han hữu lậu, han vô lậu, bảo cho hay: the lọt, duộc thưng;
Hỏi Đại thừa, hỏi Tiểu thừa, thưa thẳng tắt: ḷi tiền, tơ gáo.
認別漏漏��碍皮時節因緣。
搥朱域域性��芇固染根塵喧鬧。
Nhận biết làu làu ḷng vốn, chẳng ngại bề thời tiết nhân duyên;
Chùi cho vặc vặc tính gương, nào có nhuốm căn trần huyên náo.
鐄渚歇鑛舍須��番篤��[4]煉。
祿群貪免特時㪰��時粥。
Vàng chưa hết quặng, xá tua chín phen đúc chín phen rèn;
Lộc chẳng c̣n tham, miễn được một th́ chay một th́ cháo.
����,搥戒相,內外年菩薩莊嚴。
��蜍主討蜍吒杜買丈夫忠孝。
Sạch giới ḷng, chùi giới tướng, nội ngoại nên Bồ Tát trang nghiêm;
Ngay thờ chúa, thảo thờ cha, đi đỗ mới trượng phu trung hiếu.
参禪見伴涅身命買可回恩。
學道蜍柴揬昌沃渚通��報。
Tham thiền kén bạn, nát thân ḿnh mới khá hồi ân;
Học đạo thờ thầy, dọt xương óc chưa thông của báo.


第七會 HỘI THỨ BẢY
 

丕買咍法孛重世
煉買谷咍。
Vậy mới hay; phép Bụt trọng thay;
Rèn mới cốc hay.
無明歇菩提添��
煩惱耒道德強。
Vô minh hết bồ-đề thêm sáng;
Phiền năo rồi đạo đức càng say.
倣��,��孛說易朱體闘。
學隊機祖詫襌空坤卒別尼。
Xem phỏng ḷng kinh, lời Bụt thốt dễ cho thấy dấu;
Học đ̣i cơ tổ, sá thiền không khôn chút biết nay (nơi).
[5]根本��塵緣罵底某毫����
我勝幢圓知見渚朱群禍宁工
Cùng căn bản, rủa trần duyên, mựa để mấy hào li đương mặt;
Ngă thắng chàng, viên tri kiến, chớ cho c̣n hoạ trữ cong tay.
焒覺悟炪壞��棱邪時��
扲劍[6]智慧撅朱空性識課尼。
Buông lửa giác ngộ, đốt hoại thảy rừng tà ngày trước;
Cầm kiếm trí tuệ, quét cho không tính thức thuở nay.
��恩聖律媄吒蜍枈學道。
勉德瞿經裴兀扲戒咹齋。
Vâng ơn thánh, xót mẹ cha, thờ thầy học đạo;
Mến đức Cồ, kiêng bùi ngọt, cầm giới ăn chay.
感德慈悲底饒劫願朱親近。
隊恩救渡身時召䔲荄。
Cảm đức từ bi, để nhiều kiếp nguyền cho thân cận;
Đội ơn cứu độ, nát muôn thân thà chịu đắng cay.
義矣汝香花供群年討。
��浪信��吏磊鐄玉蜍共渚歇��
Nghĩa hăy nhớ, đạo chẳng quên, hương hoa cúng xem c̣n nên thảo;
Miệng rằng tin, ḷng lại lỗi, vàng ngọc thờ cũng chửa hết ngay.


第八會 HỘI THỨ TÁM
 

徵意
㐱舍須煉渚年絕學。
Chưng ấy: Chỉn xá tua rèn;
Chớ nên tuyệt học.
來意識渚執澄澄。
念妄罵群觸觸。
Lay ư thức chớ chấp trằng trằng;
Nén niềm vọng mựa c̣n xóc xóc.
功名忙意全羅仍打疑咃。
福慧兼奴㐱買可年㝵實谷。
Công danh mảng đắm, ấy toàn là những đứa ngây thơ;
Phúc tuệ gồm no, chỉn mới khá nên người thực cốc.
鄧橋渡搥㕓塔外莊嚴事相矣修。
删喜捨軟慈悲内自在經��恒讀。
Dựng cầu đ̣, giồi chiền tháp, ngoại trang nghiêm sự tướng hăy tu;
Săn hỷ xả, nhuyễn từ bi, nội tự tại kinh ḷng hằng đọc.
��爫孛㐱舍修飭搥埋。
待葛群更沛饒番[7]瀘淥。
Rèn ḷng làm Bụt, chỉn xá tua một sức dồi mài;
Đăi cát kén vàng, c̣n lại phải nhiều phen lựa lọc.
經讀綠爫朱朋所體所咍。
重孛修身用罵磊絲��。
Xem kinh đọc lục, làm cho bằng thửa thấy thửa hay;
Trọng Bụt tu thân, dùng mựa lỗi một tơ một tóc.
穷尼言句丿碍盧。
栗所機關罵群底糁唏��祿。
Cùng nơi ngôn cú, chỉn chăng hề một phút ngại lo;
Rất thửa cơ quan, mựa c̣n để tám hơi lọt lọc.


第九會 HỘI THỨ CHÍN
 

丕朱咍
機關祖教。
雖恪饒塘。
Vậy cho hay; cơ quan Tổ giáo;
Tuy khác nhiều đàng,
隔某剛。
㐱舍吶自馬祖。
Chẳng cách mấy gang.
Chỉn xá nói từ sau Mă Tổ;
乙㐌涓課��蕭皇。
功德全無性執癡強添磊。
廓然不識����乙群㘇。
生天竺折少林墫嚉真��熊耳。
Ắt đă quên thuở trước Tiêu hoàng.
Công đức toàn vô, tính chấp si càng thêm lỗi;
Khuếch nhiên bất thức, tai ngu mảng ắt c̣n vang.
Sinh Thiên Trúc, chết Thiếu Lâm, chôn dối chân non Hùng Nhĩ;
身菩提��明鏡牌拁��壁行廊。
王老斬猫����馭首坐。
枈胡摳㹥[8]智珥昆床。
Thân bồ-đề, ḷng minh kính, bài giơ mặt vách hành lang.
Vương lăo chém mèo, lại trẩy ḷng ngừa thủ toạ;
Thầy Hồ khua chó, trỏ xem trí nhẹ con giàng.
��盧陵㫧末過於朱麻哿。
所石頭��灡歇則坤典疎當。
Chợ Lư Lăng gạo mắc quá ư, chẳng cho mà cả;
Sở Thạch Đầu đá trơn hết tấc, khôn đến thưa đang.
破灶拮棋��神庙。
俱胝移阮用隊躡��翁盎。
Phá Táo cất cờ, đạp xuống dấu thiêng thần miếu;
Câu Chi day ngón, dùng đ̣i nếp cũ ông ang.
��劍臨濟秘魔,��衲僧奴油自在。
獅子翁端,��枈佑,��檀越歛舍迎昂。
Lưỡi gươm Lâm Tế, nạng Bí Ma, trước nạp tăng no dầu tự tại;
Sư tử ông Đoan, trâu thầy Hựu, răn đàn việt hượm xá nghênh ngang.
[9]扇子拮竹篦驗几學機��珥刃。
芻丸毬拮木杓伴禪和斫木��光。
Đưa phiến tử, cất trúc bề, nghiệm kẻ học cơ quan nhẹ nhẵn;
Xô ḥn cầu, cầm mộc thược, bạn thiền ḥa chước móc khoe khoang.
船子耶掉��撑渚朱羨洗。
道吾��乾魔體恠光。
Thuyền tử rà chèo, ḍng xanh chửa cho tịn tẩy;
Đạo Ngô múa hốt, càn ma dường thấy quái quàng.
��偃老訥乾坤些㐱戾。
��翁存昂世界㝵體乙揚。
Rồng Yển lăo nuốt càn khôn, ta xem chỉn lệ;
Rắn ông Tồn ngang thế giới, người thấy ắt giang (giương).
核柏羅������沛方太白。
属火吏呂磊向天
Cây bách là ḷng, thác ra trước phải phương Thái bạch;
Bính đinh thuộc hỏa, lại trở sau lỗi hướng Thiên can.
茶趙老餅韶陽排禪子矣群嚉渴。
漕溪園少室眾衲僧仍底畱
Trà Triệu lăo, bánh Thiều Dương, bầy thiền tử hăy c̣n đói khát;
Ruộng Tào Khê, vườn Thiếu Thất,
chúng nạp tăng những để lưu hoang.
��因芒買涅。
��桃花��㗂竹��
Gieo bó củi, nẩy bông đèn, nhân mang mới nát;
Lộc đào hoa, nghe tiếng trúc, mặc vẻ mà sang.


第十會 HỘI THỨ MƯỜI
 

象眾意
谷真空用隊根噐。
Tượng chúng ấy,
Cốc một chân không; Dùng đ̣i căn khí.
��些旺執坤通。
呵機祖群所秘。
Nhân ḷng ta vướng chấp khôn thông;
Há cơ tổ nay c̣n thửa bí.
眾小乘谷咍渚典孛舍垠寶所化城。
等上士證實麻年埃技固山林城市。
Chúng Tiểu thừa cốc hay chửa đến, Bụt xá ngăn bảo sở hóa thành;
Đấng Thượng sĩ chứng thực mà nên, ai ghẽ có sơn lâm thành thị.
��棱瓊意羅尼逸士逍遙。
㕓永庵清㐱實境道人遊[10]戲。
Núi hoang rừng quạnh, ấy là nơi dật sĩ tiêu dao;
Chiền vắng am thanh, chỉn thực cảnh đạo nhân du hí.
馭高傘哿閻王芇計打迎昂。
閣玉樓鐄獄卒少之㝵腰貴。
Ngựa cao tán cả, Diêm Vương nào kể đứa nghênh ngang;
Gác ngọc lầu vàng, ngục tốt thiếu chi người yêu quư.
[11]功名籠人我實意凢愚。
道德移身心定年聖智。
Chuộng công danh, lồng nhân ngă, thực ấy phàm ngu;
Say đạo đức, dời thân tâm, định nên thánh trí.
眉昂每獨相雖羅[12]乙凭饒。
����實隔忍萬萬千里。
Mày ngang mũi dọc, tướng tuy lạ xem ắt bẵng nhau;
Mặt thánh ḷng phàm, thực cách nhẫn vàn vàn thiên lí.
 

Ghi chú

[1] Bản khác: 用涅.
[2] Bản LMT
.
[3]
�� theo sách LMT .
[4]
theo sách LMT .
[5]
theo LMT .
[6]
theo LMT .
[7]
theo sách LMT .
[8]
theo LMT .
[9] bản LMT
.
[10] bản LMT
��.
[11] LMT
[12] LMT


 

Về kĩ thuật

Bản Nôm này được tŕnh bày với mă Unicode 3.2. Tuy nhiên, một số chữ vẫn thiếu, được bổ sung và mă hoá “ngoại hạng”. Xin xem Bảng mă đối chiếu

Bảng mă đối chiếu

Chữ bổ sung

Âm

tạm dùng BMP

Chữ tương ứng trong Unicode 3.2

Unicode

ngồi

U+E00C

��; ��; ��

213A2; 213A5; 213A6

chăng, chẳng

U+E001

5E84

muôn

U+E02B

��

28DC8

bông

U+E023

; ; ��

8283; 847B; 257CC

say

U+E00E

919D

nay

U+E00A

��

2025E

một

U+E029

��;

20B20; 6C92

đam, đơm

U+E003

; ��; ��

803D; 22CA0; 22CDE

nén

U+E00B

��; ��; ��

255E8; 28C34; 289A7

xem

U+E014

4021

da

U+E002

; ��

43E7; 24FE6

đi

U+E005

��

20AFE

dường

U+E006

 

 

kén

U+E007

6338

lánh

U+E008

; ��

53E6; 2800C

lánh

U+E009

; ��

53E6; 2800C

ra

U+E00D

��

206A2

tay

U+E010

; ; ��

63CC; 62EA; 22B23

the

U+E011

��

2609B

tóc

U+E012

��; ��

29BC0; 29158

vui

U+E013

��; ��

22759; 2385D

nạng

U+E015

��;

23864; 6B1C

sau

U+E016

��; ��; ��; ��

28366; 21890; 22595; 22596;

ruộng

U+E017

��; ��; ��

24C8C; 24CF1; 24CFD

vẻ

U+E018

��; ��; ��

21C88; 22F59; 28914

xuống

U+E02A

��; ��; ��

20588; 21B08; 2845C

lều

U+E028

; ��

7C1D; 26F14

đạp

U+E025

8E0F

gáo

U+E026

; ��;��

688F; 2308B; 24B5A

chuộng

U+E093

 

 

hay

U+E092

548D

đắm

U+E004

 

 

can

U+E021