Liên hệ

 
 


 

 

NGÀY NÀY THÁNG NĂM CŨ

Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ?

( Vũ Đình Liên )


15.06

SỰ KIỆN

1836: Arkansas trở thành tiểu bang thứ 25 của Hoa Kỳ. Tổ tiên của người da đỏ Bắc Mỹ định cư tại vùng này trong suốt nhiều thế kỷ. Năm 1541, người Tây Ban Nha đến vùng này để tìm vàng. 131 năm sau, một số người Pháp đã đến vùng đất này và tuyên bố thung lũng sông Mississippi thuộc về Pháp. Năm 1819, Arkansas trở thành một hạt, tuy nhiên vẫn có chung đường biên giới với những khu vực khác.

Năm 1836, Arkansas có 60.000 cư dân sinh sống, và hạt này cần thiết để trở thành một tiểu bang. Ngày 15.06.1836, Arkansas được công bố chính thức trở thành tiểu bang thứ 25 của Hoa Kỳ.

1917: Quân đội Mỹ tham chiến trong thế chiến thứ nhất. Ngày 15.06.1917, quốc hội Mỹ biểu quyết các đạo luật tài trợ cho việc mua vũ khí và chuyên chở quân đội Mỹ sang tham chiến ở châu Âu. Mọi chi phí về chiến tranh đều được ưu tiên và đồng minh đã được Mỹ cho vay hơn 10 tỉ USD để mua vũ khí cùng nguyên liệu của Mỹ. Bộ trưởng tài chính Mỹ được phép tăng thuế và phát hành quốc trái để vay thêm tiền của dân chúng dùng vào chiến tranh. Tổng thống Woodrow Wilson thành lập một ủy ban thông tin về chiến cuộc. 15.000 văn nghệ sĩ được huy động để cùng tuyên truyền cho chính nghĩa tham chiến của Mỹ là bảo vệ tự do và dân chủ. Người Đức được mô tả như là những kẻ dã man, hung bạo cho nên những người Mỹ gốc Đức lúc đó đều bị nghi ngờ, theo dõi. Tướng John J. Pershing được cử ra lập đoàn quân Mỹ viễn chinh để xuống tàu sang châu Âu tham chiến.

1919: Lần đầu tiên phi cơ vượt Đại Tây Dương. Ngày 15.06.1919, tờ báo Dailymail ở London treo giải thưởng 10.000 bảng Anh cho phi công nào vượt Đại Tây dương sang châu Mỹ mà không ngừng nghỉ ở chỗ nào. Thế là John William Alcock, phi công và Arthur Brown, phi công phụ đã dùng chiếc máy bay Vickers Vimy hai động cơ chở 3.200 lít xăng nhận lời thách thức này.Cuộc bay lịch sử này đã gặp vùng gió bão, nên vất vả lắm hai viên phi công mới vượt được 3.185 km trong 16 giờ 12 phút. Có lúc họ bay cao tới 11.000 bộ, có lúc phải hạ thấp xuống cách mặt nước biển độ vài mét. Rốt cuộc họ đã thành công và cả nước Anh xuống đường reo hò để mừng Alcock và Brown như hai vị đại anh hùng.

1938: Toàn quyền Đông Dương ra nghị định đặt quần đảo Hoàng Sa thành một đơn vị hành chánh riêng trực thuộc tỉnh Thừa - Thiên.

1939: Vận đen của ba tàu ngầm đồng minh. Ngày 15.06.1939, tàu ngầm Phénix của Pháp bị chìm ở biển Trung Quốc với 69 thủy thủ. Đó là chiếc tàu thứ ba của đồng minh (Mỹ, Anh, Pháp) bị mất tích một cách bí mật hoàn toàn. Tổng cộng có 170 người trong hải quân Mỹ, Anh, Pháp bị chết. Các cơ quan hữu trách của ba nước đồng minh đều cho rằng đã có bàn tay phá hoại của quốc gia thù địch chống lại họ. Trong khi đó thì Hitler tích cực chuẩn bị chiến tranh. Không tuyên bố, Đức quốc xã lẳng lặng tổng động viên. Họ đã có ngay một triệu rưỡi binh sĩ dưới cờ. Thủy, lục, không quân được đặt dưới quyền chỉ huy trực tiếp của Hitler. Sáu sư đoàn chiến xa gồm 3.200 thiết giáp có pháo binh và không quân riêng cho mỗi sư đoàn. Đầu tháng 9, Hitler tiến đánh Ba Lan, tràn sang Bỉ, Hà Lan đầu hàng, nước Pháp tổng động viên. Cuộc chiến tranh thế giới lần thứ hai đã bắt đầu, mặc dù Anh và Pháp có nhiều chiến hạm hơn Đức, nhưng Đức lại có nhiều tàu ngầm (56 chiếc) chuyên đánh phá và gây tổn thất nặng nề cho hạm đội của đồng minh.

1987: Thắng lợi về tư hữu hóa các xí nghiệp ở Pháp. Cuộc tư hữu hóa các xí nghiệp ở Pháp tiến hành tốt đẹp.Từ ngày 15.06.1987, hơn hai triệu người Pháp đã mua gần 21 triệu cổ phần. mỗi cổ phần 407 Franc. Dưới quyền Edouard Belladur, nhịp độ tư hữu hóa các xí nghiệp diễn ra rất nhanh và phạm vi được mở rộng ra nhiều nơi, số người mua cổ phần rất đông chứng tỏ chủ nghĩa tư bản bình dân đang phát triển mạnh. Nhờ đó mà số thu nhập của quốc gia đã lên tới gần 52 tỉ Franc.

NGÀY SINH

1843: Ngày sinh của Edvard Hagerup Grieg, nhà soạn nhạc nổi tiếng người Na uy. Ông sinh ngày 15.06.1843, tại thành phố Bergen, Na uy.Ngay từ khi còn bé, Edvard Hagerup Grieg bắt đầu được tiếp thu những bài học âm nhạc đầu tiên từ mẹ của mình.Năm 1853, ông bắt đầu theo học piano và sáng tác tại nhạc viện Leipzig. Năm 1862, ông quay trở lại Na uy và một năm sau đó ông đến Copenhagen, Đan Mạch để học và bắt đầu sự nghiệp của một nghệ sĩ dương cầm.Tại đây ông đã gặp Nina Hagerup, người sau này trở thành vợ ông.Trong suốt thời gian ở Đan Mạch, ông đã gặp Rikard Nordraak, người đã thắp lên niềm đam mê về những giai điệu nhạc dân gian miền Bắc trong ông.

Từ năm 1866 đến 1876, ông sống ở Oslo, tại đây ông đã dạy nhạc và trở thành nhạc trưởng. Ông đã viết một loạt những tác phẩm ngắn đầu tiên cho dương cầm mang tựa đề The Lyric Pieces (1867). Năm 1867, ông kết hôn với Nina, bà cũng là một người hát giọng soprano nổi tiếng và là người thể hiện tuyệt vời những bản nhạc do ông sáng tác. Năm 1868, ông đã hoàn tất một trong những tác phẩm nổi tiếng của mình, Piano Concerto in A Minor.

Năm 1876, Grieg đã gặp nhà viết kịch Hendrik Ibsen, và Ibsen đã yêu cầu Grieg sáng tạc nhạc cho vở kịch của mình và Grieg đã nhận lời, và ông đã cho ra đời tác phẩm Peer Gynt, và sau lần trình diễn đầu tiên, ông đã nhanh chóng nổi tiếng.Tác phẩm nổi tiếng kế tiếp của ông là Holberg Suite, ông viết vào năm 1884, đây là tác phẩm được sáng tác để tưởng niệm 200 năm ngày sinh của Ludvig Holberg, một triết gia và đồng thời cũng là một nhà viết kịch nổi tiếng người Na uy.

Edvard Grieg được xem là một trong những nhà soạn nhạc vĩ đại của Na uy. Ông là một nhạc sĩ có nhiều đổi mới và sáng kiến, thường sáng tác những bản nhạc đậm tình quê hương, đất nước, người có những đóng góp quan trọng và đáng kể cho nền âm nhạc thế giới. Ông qua đời 04.09.1907, tại Bergen, Na uy.

1914: Ngày sinh của Saul Steinberg, họa sĩ tranh biếm họa nổi tiếng. Ông sinh ngày 15.06.1914, tại Romania. Ông theo học triết học tại trường đại học Bucharest và kiến trúc tại Milan, ông lấy tiến sĩ ngành kiến trúc vào năm 1940. Trong thời gian ở Italy, ông bắt đầu vẽ tranh biếm họa cho tạp chí Bertoldo. Là người phản đối chế độ độc tài Adolf Hitler và Benito Mussolini, một thời gian sau, ông đã bỏ chạy sang Mỹ, bị gởi trả lại châu Âu, và trong lần thứ hai, ông bị trục xuất sang cộng hòa Dominica. Với sự giúp đỡ và đỡ đầu của tờ tạp chí the New Yorker, ông được phép vào Mỹ vào năm 1942.Tranh biếm họa của ông thường xuất hiện trên tạp chí the New Yorker trong khoảng thời gian chiến tranh xảy ra.

Saul Steinberg được xem là họa sĩ vẽ tranh minh họa nổi tiếng của Mỹ trong thế kỷ 20.Không bằng cách sử dụng ngôn từ, ông vẫn được xem là thiên tài trong việc bày tỏ, truyền tải ý niệm trong các tác phẩm của mình. Tranh biếm họa của ông thường sử dụng các biểu tượng và ký hiệu phổ biến và được công chúng đón nhận rộng rãi. Từ những năm 1940, tác phẩm của ông bắt đầu được trưng bày tại các nhà bảo tàng và các phòng trưng bày nghệ thuật.Các tác phẩm của được công bố trên nhiều bộ sưu tập khác nhau như: All in Line (1945), The New World (1965), và The Discovery of America (1992). Ông qua đời ngày 12.05.1999, tại Mỹ.
THÙY MAI thực hiện

14.06

SỰ KIỆN

1929: Hoàn thành hệ thống thủy nông sông Cầu. Hệ thống này gồm một con kênh dài 52,5 km nối sông Cầu (gần Thái Nguyên) với sông Thương, giải quyết giao thông đường thủy giữa hai sông có độ nước cao chênh lệch 21 mét và một hệ thống mương dẫn nước dài 155 km tưới cho 28.000 ha ruộng đất.

1934: Đức quốc xã “quỵt nợ” chiến tranh. Ngày 14.06.1934, người ta lo sợ khi thấy nhà băng trung ương của Đức quyết định không trả những món nợ khổng lồ về bồi thường cho cuộc chiến tranh kéo dài từ năm 1914 - 1918. Sự “quỵt nợ” này chưa gây ra một phản ứng cụ thể nào, mặc dù Hoa Kỳ, chủ nợ chính của Đức, đã tuyên bố sẽ ngăn chặn mọi tài khoản giao dịch quốc tế với Đức quốc xã. Anh quốc cũng theo đó mà làm như Hoa Kỳ.

1985: Hai tên khủng bố cướp máy bay TWA 847. Từ ngày 14.06.1985, hai tên khủng bố không tặc Shiites người Lebanese đã chiếm được chiếc phi cơ Boeing 727 của hãng hàng không TWA chở 145 hành khách mà trong đó có 40 người mang quốc tịch Mỹ. Những tên không tặc buộc chiếc phi cơ đang trên đường bay tới Rome phải hạ cánh xuống phi trường Beirut dưới quyền kiểm soát của binh lính Shiites. Chúng yêu cầu phải ngưng bán dầu của Ả rập cho các nước phương Tây và thả tất cả những binh lính Shiites bị Israel bắt giữ ở Nam Lebanon. Sau khi tạm thả 19 con tin, chúng bắt lái phi cơ đi theo hướng Alger. Tới đây bọn không tặc lại thả thêm 49 hành khách cùng 5 tiếp viên hàng không rồi bắt phi cơ trở lại Beirut lần thứ hai. Một số con tin nữa lại được phân chia vào các trại do binh lính Shiites canh giữ. Những con tin cuối cùng đều là người Mỹ, họ chỉ được trả tự do cùng với phi hành đoàn sau 14 ngày thương thuyết và đánh đổi với 300 tù nhân người Shiites đã bị Israel bắt giam từ trước.

1987: Ngày mất Vũ Ngọc Phan, nhà nghiên cứu văn học. Ông sinh ngày 08.09.1902, tại Hà Nội. Nguyên quán thuộc huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh (nay thuộc tỉnh Bắc Ninh). Ông viết văn, soạn sách, dịch thuật từ những năm còn trẻ, nổi tiếng là một cây bút tiểu luận, phê bình văn học sáng giá tại Hà Nội từ những năm 30. Ông từng cộng tác với các báo Phong Hóa, Ngày Nay, Tự lực văn đoàn, nhất là nhóm Tân Dân của Vũ Đình Long… trước năm 1945. ông mất tại Hà Nội, thọ 85 tuổi. Các tác phẩm của ông đã xuất bản: Trên đuờng nghệ thuật (1944), Nhà văn hiện đại (1940), Nhìn sang láng giềng (1941), Thời kỳ binh hỏa (1941)….

1993: Hội nghị nhân quyền thế giới. Từ ngày 14.06, đại diện 180 nước trên thế giới đã họp Hội nghị quốc tế nhân quyền tại Vienna, Áo. Tại hội nghị, Mỹ và các nuớc phương Tây nhấn mạnh tính phổ cập, quyền cá nhân, quyền dân sự của quyền con người; đề nghị lập cao ủy Liên hiệp quốc đặc trách vấn đề nhân quyền và một tòa án quốc tế giải quyết vấn đề này. Trong khi đó, các nước đang phát triển, nhất là các nước châu Á nhấn mạnh các mối quan hệ gắn bó giữa tính phổ biến và tính đặc thù của nhân quyền, giữa quyền cá nhân và quyền của dân tộc và cộng đồng.

NGÀY SINH

1811: Ngày sinh của Harriet Beecher Stowe, nữ văn sĩ nổi tiếng người Mỹ, tác giả của tác phẩm nổi tiếng “Uncle Tom’s Cabin” (Túp lều bác Tom). Harriet Elizabeth Beecher sinh ngày 14.06.1811, tại Lichfield, Connecticut, USA, là con gái thứ bảy trong một gia đình có 9 người con. Mẹ bà qua đời năm bà lên 5 tuổi, và một năm sau đó, cha bà kết hôn với người khác. Năm 12 tuổi, bà bắt đầu theo học tại trường dòng nữ Hartford, một trường được sáng lập và trông coi bởi Catherine, người chị gái của bà . Năm 1932, gia đình Beecher chuyển đến Cincinnati, Ohio, tại nơi này, cha bà trở thành người đứng đầu của một trường dòng chuyên dạy về thần học.

Năm 1834, tác phẩm đầu tiên của bà được xuất bàn trên tờ Nguyệt san Western.Năm 1836, bà kết hôn với Calvin Stowe, và có tất cả 7 người con. Trong cuộc đời mình, bà đã viết và sáng tác nhiều bài thơ, viết nhiều sách về du lịch, sách dành cho trẻ em và nhiều tiểu thuyết dành cho người lớn… Một trong những tiểu thuyết nổi tiếng của bà, và đã đưa bà lên hàng tên tuổi chính là tác phẩm “Túp lều bác Tom”. “Túp lều bác Tom" ca ngợi những người nô lệ da đen là những người trung thực, biết tôn trọng phẩm giá con người như bác Tom, những người mẹ dũng cảm, những thanh niên cương nghị, tha thiết với tự do. Đồng thời, tác phẩm cũng lên án chế độ nô lệ nhan nhản những tên lái buôn hám tiền, những chủ nô lệ cùng bọn tay sai vô cùng tàn bạo vì đồng tiền mà mất hết tính người. Chúng giết người da đen vô tội và trừng trị cả những người che chở cho người nô lệ.

Bà qua đời ngày 01.07.1896, tại Hartfort, Connecticut.

1868: Ngày sinh của Karl Landsteiner, bác sĩ, nhà khoa học người Áo, người có công khám phá ra các nhóm máu trong cơ thể người, giải Nobel y học năm 1930. Ông sinh ngày 14.06.1868, tại Vienna, Áo, là con trai của ông Leopold Landsteiner, một tiến sĩ luật học, và là một nhà báo nổi tiếng. Ông theo học và tốt nghiệp tại khoa y trường đại học Vienna vào năm 1891. Ngay khi đang còn là một sinh viên, ông đã bắt đầu nghiên cứu về hóa sinh và năm 1891 ông đã công bố luận văn của mình về ảnh hưởng của chế độ ăn uống đối với các thành phần của máu. Để có thể tìm hiểu và tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về hóa học, ông tiếp tục trải qua 5 năm trời làm việc tại các phòng thí nghiệm của Hantzsch tại Zurich, của Emil Fischer tại Wurzburg, và E. Bamberger tại Munich. Khi quay trở về Vienna, ông tiếp tục làm việc và nghiên cứu tại bệnh viện đa khoa Vienna. Năm 1896, ông trở thành trợ lý cho Max von Gruber tại viện vệ sinh học ở Vienna. Trong khoảng thời gian này, ông trở nên quan tâm đến cơ cấu miễn dịch và bản chất của sự kháng thể. Từ năm 1898 đến 1908, ông trở thành phụ tá tại khoa nghiên cứu về giải phẫu bệnh thuộc trường đại học Vienna, Áo; người đứng đầu của khoa này lúc đó là giáo sư A.Weichselbaum, người đã khám phá ra loại vi khuẩn gây ra bệnh viêm màng não, và cùng với Fraenckel đã khám phá ra khuẩn cầu phổi.

Cho đến năm 1919, sau 20 năm làm việc và nghiên cứu về giải phẫu bệnh, Landsteiner cùng với một số cộng sự đã công bố nhiều tài liệu về những khám phá của ông trong lĩnh vực giải phẫu bệnh học và miễn dịch học.

Một trong những công trình nghiên cứu và khám phá có những đóng góp thiết thực cho nền y học thế giới của ông là việc phát hiện ra các nhóm máu trong cơ thể người, và chính công trình này đã đem đến giải Nobel y học cho ông. Ông qua đời ngày 26.06.1943, vì một cơn đau tim.

THÙY MAI thực hiện

13.06

SỰ KIỆN

1927: Ngày mất của Lương Văn Can, chí sĩ cận đại, tự Ôn Như, hiệu Sơn Lão. Ông sinh nǎm 1854, quê ở Nhị Khê, Thường Tín, Hà Đông. Nǎm 20 tuổi ông đỗ cử nhân và dạy học ở Hà Nội. Nǎm 1908 ông liên kết với các đồng chí lập ra trường Đông Kinh Nghĩa Thục, khởi xướng phong trào Duy Tân. Các sĩ phu yêu nước và nhân dân tiến bộ nhiệt liệt tham gia, khiến thực dân hoảng hốt khủng bố, ra lệnh đóng cửa trường bắt giam một số người. Nǎm 1914, nhân vụ ném tạc đạn ở khách sạn Hà Nội, thực dân Pháp bắn hơn trăm người, trong đó có ông và kết án ông 10 nǎm biệt sứ, lưu đầy ở Nông Pênh Campuchia. Đến 25.11.1921 ông mới về lại Hà Nội và tiếp tục dạy học. Ông mở trường Ôn Như và chuyên tâm soạn sách. Các tác phẩm chính của ông gồm có: "Quốc sư phạm lịch sử", "Hán tự tuyệt kính", "Ấm học tùng đàm", "Gia huấn", "Hán tự quốc âm", "Hạch đàm loại ngữ", "Châu thư loại ngữ". Ông mất tại Hà Nội ngày 13.06.1927, thọ 73 tuổi.

1970: Ca khúc "Let It Be" của ban nhạc The Beatles đứng thứ nhất trong danh sách các ca khúc được yêu thích và trụ trong bốn tuần.

1975: Toàn miền Nam Việt Nam bắt đầu dùng giờ Đông Dương thay cho giờ Sài Gòn.

1983: Tàu vũ trụ Pioneer 10, con tàu đầu tiên do người chế tạo, bay thoát ra khỏi hệ mặt trời. Pioneer 10 được phóng lên vũ trụ vào ngày 02.03.1972. Lần cuối người ta nhận được tín hiệu từ con tàu này vào ngày 23.01.2003.

2000: Hội nghị cấp cao “Liên Triều”. Ngày 13.06.2000, tổng thống Hàn Quốc Kim Dae Jung cùng đoàn đại biểu của 130 quan chức chính phủ, nhà doanh nghiệp và 50 nhà báo đã đến Pyongyang (Bình Nhưỡng, thủ đô Cộng hòa dân chủ nhân dân Triều Tiên) để dự cuộc gặp cấp cao đầu tiên giữa hai miền Triều Tiên.

Cuộc hội đàm trực tiếp đầu tiên diễn ra cùng ngày, thảo luận những vấn đề liên quan đến hòa giải dân tộc và hòa bình; thỏa thuận “gạt sang một bên các nghi thức” trong những vòng đàm phán tiếp theo để cho các cuộc tiếp xúc đi vào thực chất.

Chiều 14.06, kết thúc hai vòng hội đàm, Hiệp định hòa hợp giữa CHDCND Triều Tiên và Hàn Quốc đã được ký. Hiệp định này nhằm giảm bớt tình hình căng thẳng ở bán đảo Triều Tiên, giúp các gia đình bị ly tán đoàn tụ và thúc đẩy hợp tác trên nhiều lĩnh vực giữa hai miền Nam Bắc Triều Tiên. Hai nhà lãnh đạo đưa ra tuyên bố chung khẳng định cuộc gặp cấp cao đã thành công, mở ra một trang mới trong quan hệ hai miền.
NGÀY SINH

1831: Ngày sinh của James Clerk Maxwell, nhà vật lý người Anh, nổi tiếng với công trình nghiên cứu sự liên hệ của ánh sáng với sóng điện từ (những sóng năng lượng lưu động). Maxwell đã khám phá ra rằng ánh sáng bao gồm những sóng điện từ và thiết lập thuyết động lực học cho chất khí. Ông còn chỉ ra rằng những vành đai bao quanh sao Thổ được tạo thành bởi rất nhiều thiên thể nhỏ và tìm ra những yếu tố cấu thành ánh sáng nhìn thấy được.

Maxwell sinh ngày 13.06.1831 tại Edinburgh, Scotland. Ông học tại Học viện Edinburgh từ 1841 đến 1847. Maxwell bắt đầu cống hiến cho khoa học từ năm 1849, khi ông nghiên cứu cách mắt người tiếp nhận ánh sáng. Dựa vào lý thuyết của nhà vật lý người Anh Thomas Young và nhà khoa học người Đức Hermann Helmholtz về ánh sáng nhìn thấy được, Maxwell đã cho quay những cái đĩa có chia thành 3 cung có 3 màu là Đỏ, Xanh lam và Vàng để hòa trộn những màu chính này thành các màu sắc khác. Ông theo học tại Đại học Cambridge năm 1850 và tốt nghiệp với bằng cử nhân Toán học năm 1854. Hai năm sau, năm 1856, Maxwell trở thành giáo sư khoa học tự nhiên của trường Cao đẳng Marischal ở Aberdeen. Cùng thời gian này, từ năm 1855 đến năm 1859, ông xem xét những vấn đề về vành đai bao quanh Thổ tinh, hành tinh mà cho tới thời điểm đó, vẫn chưa ai đưa ra được lời giải thích thỏa đáng cho việc vành đai này có một cấu trúc vững chắc. Maxwell đã chứng minh được rằng, một vành đai rắn sẽ bị gãy vụn, còn một vành đai lỏng sẽ tan rã ra, từ đó, ông suy ra rằng một vàng đai được cấu thành bởi những vòng tròn đồng tâm chứa đầy những vệ tinh nhỏ sẽ bền vững nhất. Những tấm ảnh chụp được từ vệ tinh sau đó một thế kỷ đã xác nhận sự đúng đắn của lý thuyết này.

Năm 1860, ông tới London và làm giáo sư khoa học tự nhiên và thiên văn học tại King’s College. Khi cha ông mất vào năm 1965, ông trở về nhà tại Scotland và cống hiến hết mình cho công việc nghiên cứu. Năm 1871, ông trở thành giáo sư đầu tiên của môn Vật lý Thực nghiệm tại trường Cambridge và bắt đầu xây dựng Phòng thí nghiệm Cavendish, mở cửa vào năm 1874. Năm 1873, ông tóm tắt lý thuyết về điện học và từ học của mình trong cuốn sách Treatise on Electricity and Magnetism, đó là kết quả của một quá trình nghiên cứu rất lâu dài, bắt đầu từ khoảng năm 1855-1856. Maxwell tiếp tục tại vị cho đến năm 1879, khi tình trạng sức khỏe buộc ông phải nghỉ hưu. Ông mất vào ngày 05.11.1879 tại Cambridge, Cambridgeshire, Anh.

1865: Ngày sinh của William Butler Yeats, nhà thơ, nhà soạn kịch người Ireland, giải thưởng Nobel và là người lãnh đạo của phong trào phục hưng Ireland, ông là một trong những nhà văn lỗi lạc nhất thế kỷ XX của Ireland.

Yeats sinh ngày 13.06.1865 tại Dublin, là con trai của họa sĩ nổi tiếng người Ireland John Butler Yeats. Ông đi học tại London và học vẽ tại Dublin. Năm 1887, ông đi cùng gia đìng tới London và bị cuốn hút vào Ấn Độ giáo, vào triết học tâm linh... Ông viết những bài thơ trữ tình như The Wanderings of Oisin (1889) và The Lake Isle of Innisfree (1893). Ông còn viết The Celtic Twilight (1893) và The Secret Rose (1897), những tác phẩm lấy cảm hứng từ truyện cổ Ireland. Yeats trở về Ireland vào năm 1896 và trở thành bạn thân của nhà viết kịch nữ theo chủ nghĩa dân tộc Lady Gregory. Với sự giúp đỡ của ông, Lady Isabella Augusta Gregory đã lập nên một nhà hát mà năm 1904 đã trở thành nhà hát Abbey nổi tiếng. Là một đạo diễn và nhà soạn kịch của nhà hát, ông đã giúp đỡ để phát triển nhà hát thành một trong những đoàn kịch hàng đầu của thế giới. Những vở kịch ông từng soạn cho nhà hát là Cathleen ni Houlihan (1902) và vở Deirdre (1907).

Khi Yeats lớn tuổi hơn, ông chuyển sang hoạt động chính trị, ông tham gia vào Thượng nghị viện của Nhà nước Ireland Độc lập non trẻ từ 1922 đến 1928. Ông hoàn thiện lại những bài thơ xuất sắc, nổi bật, hiếm có trước đây, những tác phẩm sau đó của ông nhìn chung đều là những tác phẩm hay nhất. Tiếp tục công việc sáng tác, Yeats đã viết tự truyện Autobiographies (1927)) và Dramatis Personae (1936). Hai tuyển tập tác phẩm sau đó của ông là A Full Moon in March (1935) và Last Poems and Two Plays (1939). Ông nhận giải thưởng Nobel Văn học năm 1923. Yeats mất tại Roquebrune, Pháp ngày 18.01.1939 và được an táng tại Sligo, Ireland.

Hai tác phẩm nổi tiếng nhất của ông là tuyển tập Irish Folk and Fairy Tales gồm hai tập được ông thực hiện vào năm 1888 và 1892, tác phẩm còn lại là bài thơ Long - Legged Fly trích trong tập Yeats’s Last Poems and Two Plays (1939). Các tác phẩm khác:The Wing Among the Reeds (1899), The Shadowy Waters (1900), The Green Helmet (1910), A Vision (1925), The Wild Swans at Coole (1917), The Tower (1928), và The Winding Stair (1933).

T.T thực hiện

12.06

SỰ KIỆN

1898: Ngày độc lập của Cộng hòa Philippines (giành độc lập từ thực dân Tây Ban Nha). Đây là một nước cộng hòa nằm ở vùng Đông Nam Á, bao gồm hơn 7100 hòn đảo, trong đó có 11 đảo lớn; thủ đô: Manila; diện tích: 300.000km2; dân số: 84.619.794 người; GDP tính theo đầu người đạt: 910 USD (2001).

1901: Henri Becquerel công bố những nghiên cứu của mình về phóng xạ. Henri Becquerel người Pháp, sinh năm 1852 là một nhà nghiên cứu vật lý nổi tiếng. Năm 1889. Becquerel được bầu làm Viện sĩ Hàn lâm khoa học Paris. Ngay từ năm 1896, ông đã phát hiện ra hiện tượng phóng xạ của muối uran. Ngày 12.06.1901, ông công bố những nghiên cứu của mình về phóng xạ. Do những đóng góp quan trọng trong việc nghiên cứu phóng xạ, ông cùng vợ chồng Pierre và Marie Curie được trao giải thưởng Nobel về vật lý năm 1903. Ông mất ngày 25.08.1908 tại Paris.

1945: Đổi tên trường Bảo hộ Pháp Việt thành trường Trung học Chu Văn An. Ngày 12.06.1945, Khâm sai Bắc Bộ Phan Kế Toại ra nghị định đổi tên trường Trung học Bảo hộ (Lycée du Protectorat) ở Hà Nội thành trường Quốc lập Trung học hiệu Chu Văn An. Trường này được thành lập theo nghị định của Toàn quyền Đông dương ngày 09.02.1908 với tên gọi là Bảo hộ Pháp - Việt công trường. Trường này chủ yếu nhằm đào tạo những viên chức bản xứ theo Tây học cho bộ máy hành chính của thực dân Pháp. Về lâu dài, trường nhằm đào tạo những thế hệ trí thức Tây học, phục vụ chế độ thuộc địa. Nhưng chính ở đây đã hình thành một trung tâm phong trào yêu nước của học sinh Hà Nội, với thế hệ những học sinh sau này trở thành những chiến sĩ cách mạng xuất sắc..


1991: Quốc khánh Cộng hòa liên bang Nga (Russia). Cộng hòa Liên bang Nga tuyên bố chủ quyền quốc gia của mình ngày 12.06.1991, sau đó, ngày 19.08.1991, Liên Xô tan rã. Liên bang Nga là nước rộng lớn nhất châu Âu, có diện tích 17.075.200km2, dân số 145.904.542 người (2000), thủ đô là thành phố Moskva. Liên bang Nga là một nước công nghiệp phát triển cao, là ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an Liên hiệp quốc, đã thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam từ ngày 30.01.1950. Liên bang Nga là một quốc gia giàu tài nguyên thiên nhiên, dân chúng có trình độ giáo dục cao, có cơ sở công nghiệp, nông nghiệp đa dạng, sản phẩm xuất khẩu chủ yếu là: dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, gỗ, kim loại, hóa chất, các loại hàng công nghiệp dân dụng và quân sự; GDP tính theo đầu người đạt 9.700 USD (2002).
NGÀY SINH

1806: Ngày sinh của John Augustus Roebling, kỹ sư xây dựng người Mỹ, một trong những nhà tiên phong trong việc xây dựng những cây cầu treo trên thế giới.

Roebling được sinh ra tại Mühlhsông Ohio, Niagara và hoàn thành bản thiết kế cho cây cầu treo Brooklyn nổi tiếng một thời gian ngắn trước khi ông mất. Roebling là tác giả của cuốn sách Long and Short Span Railway Bridges (1869). Ông mất ngày 22.07.1869 tại Brooklyn, New York, Hoa Kỳ.
ausen, Đức, và tốt nghiệp Đại học Bách Khoa Hoàng Gia ở Berlin năm 1826. Năm 1831, ông nhập cư vào Saxonburg, gần Pittsburgh, Pennsylvania, Hoa Kỳ. Sau đó, ông nhanh chóng được Công ty đường sắt Pennsylvania tuyển dụng để nghiên cứu, khảo sát tuyến đường băng qua núi Allegheny giữa Harrisburg và Pittsburgh. Ông đã chứng minh được tính khả thi của việc xây dựng những cây cầu treo bằng dây cáp thép và năm 1841, Roebling đã thành lập một nhà máy sản xuất dây cáp treo tại Saxonburg, đó là nhà máy đầu tiên tại Mỹ. Ông sử dụng dây cáp thép này trong việc xây dưng nhiều cây cầu treo và được xem là một trong những người tiên phong trong lĩnh vực xây dựng cầu treo. Ông đã xây dựng cầu treo đường sắt băng qua các
1929: Ngày sinh của Anne Fr đã quyết định ẩn trốn trong một căn phòng kín tại nhà kho và văn phòng của gia đình Anne từ tháng 09.1942. Với sự giúp đỡ về lương thực của một vài người bạn, gia đank (Annelies Marie Frank), cô bé với cuốn nhật ký đã đánh thức lương tâm nhân loại. Anne sinh ngày 12.06.1929 tại Frankfurk, Đức, trong một gia đình người Do Thái. Để tránh thảm họa phát xít, Anne cùng gia đình chuyển đến sống ở Hà Lan từ năm 1933. Sau khi Hà Lan bị phát xít Đức chiếm đóng năm 1940, Anne cùng gia đìnhình Anne đã ẩn náu an toàn đến ngày 04.08.1944 - khi mật thám Đức được chỉ điểm đã phát hiện ra căn phòng mọi người ẩn náu. Anne và gia đình đã lần lượt bị đưa đến trại tập trung Westerbork (Hà Lan), sau đó là Auschwitz (Ba Lan), cuối cùng là Bergen-Belsen tháng 9.1944. Mẹ của Anne mất vào tháng 01.1945, Anne và chị gái Margot mất vì căn bệnh viêm phổi trong tại tập trung tháng 03.1945, chỉ vài tuần trước khi trại này được giải phóng.

Cha của Anne, ông Otto Frank được cứu sống tại Auschwitz ngày 27.01.1945. Trở về Hà Lan, Otto Frank đã được những người quen biết trao lại tập nhật ký do Anne viết trong thời gian ẩn trốn cùng gia đình tại Amsterdam (được tìm thấy trong căn phòng sau khi cả nhà đã bị bắt). Cuốn nhật ký sau đó đã được xuất bản bằng tiếng Hà Lan năm 1947 và dịch sang tiếng Anh với tựa đề: “The Diary of a Young Girl”. Cuốn nhật ký dưới ngòi bút của một cô bé 13 tuổi với cái nhìn trong sáng, thánh thiện về cuộc sống, con người, nỗi sợ hãi chiến tranh và niềm tin vào cuộc sống đã nhanh chóng chinh phục độc giả trên toàn thế giới và đã được dịch ra hơn 50 thứ tiếng. Nhật ký Anne đã trở thành một tác phẩm kinh điển về lương tri và khát vọng hòa bình của con người. Ngôi nhà nơi Anne và gia đình ẩn náu tại Amsterdam đã trở thành nhà bảo tàng, mỗi năm đón hàng triệu khách du lịch đến tham quan và suy gẫm về tội ác của chiến tranh và sức mạnh của lương tâm nhân loại.

T.T thực hiện

11.06

SỰ KIỆN

1903: Vua Serbia và hoàng hậu bị ám sát. Đêm 11.06.1903, ngay tại hoàng cung ở Belgrade, vua Serbia Alexander I cùng hoàng hậu và một số cận thần bị một nhóm sỹ quan có tư tưởng tự do giết chết. Alexander I là người tiến hành đường lối đối ngoại thân Áo. Sau đó, quốc hội đã chỉ định quận công Karadjordjevic là người kế vị với tên hiệu Peter I. Với sự thay đổi này, ảnh hưởng của Áo trong cung đình Serbia bị suy yếu, nhường chỗ cho ảnh hưởng của Nga.

1942: Thỏa ước Liên Xô - Mỹ. Ngày 11.06.1942, Liên Xô và Mỹ ký một thỏa ước về những nguyên tắc của việc tương trợ lẫn nhau trong cuộc chiến tranh chống phát xít. Theo hiệp định, Mỹ tiếp tục cung cấp những phương tiện tự vệ cho Liên Xô và ngược lại, Liên Xô cung cấp cho Mỹ vật tư và thông tin quân sự. Hiệp ước còn đề cập tới việc hợp tác giữa hai nước sau chiến tranh.

1963: Bồ tát Thích Quảng Đức tự thiêu trên đường phố Sài Gòn. Trong cuộc tuần hành của trên 1.000 vị tǎng ni và giới lãnh đạo Giáo hội Phật giáo Việt Nam cùng một số đông đảo đồng bào yêu nước chống chế độ độc tài Ngô Đình Diệm, Nguyễn Vǎn Khiết (tức Bồ Tát Thích Quảng Đức) đã phát nguyện tự thiêu, đòi bình đẳng tôn giáo, chống đàn áp Phật giáo và đòi dân sinh, dân chủ.

1992: Thiết lập quan hệ ngoại giao Việt Nam - Moldova. Moldova là thành viên cũ của Liên Xô, nằm ở phía Đông châu Âu, giữa Ukraina và Rumania; có diện tích 33.760km2, dân số 4.466.758 người (2000); thủ đô: Chisinau. Cuối nǎm 1991, Moldova tuyên bố độc lập và được kết nạp vào Liên hiệp quốc từ nǎm 1992. Hoạt động kinh tế chính của Moldova là nông nghiệp, sản phẩm xuất khẩu: thực phẩm, rượu vang, thuốc lá, hàng dệt, giày dép, máy móc, hóa chất, GDP tính trên đầu người đạt 2.600 USD (2002).

NGÀY SINH

1880: Ngày sinh của Jeannette Rankin, nhà hoạt động chính trị, nữ thượng nghị sĩ đầu tiên của Hoa Kỳ. Bà sinh ngày 11.06.1880 ở gần Missoula, Montana, học tại Đại học Montana và tại School of Philanthropy ở New York. Bà nổi lên như một người đi đầu trong việc tranh thủ lá phiếu của phụ nữ ở Washington và Montana. Năm 1917, Rankin trở thành nữ thượng nghị sĩ đầu tiên ở Mỹ, bà làm việc trên cương vị thượng nghị sĩ bang Montana cho đến năm 1919. Là một đảng viên Đảng Cộng hòa, bà là một trong số 50 nghị sĩ đã bỏ phiếu chống lại việc tuyên chiến với Đức. Sau đó, bà tích cực vận động cho Luật trợ cấp cho phụ nữ và còn vận động cho những động thái hòa bình. Quay trở lại nghị viện vào năm 1941, bà là thành viên duy nhất của quốc hội phản đối việc tuyên chiến với Nhật Bản, và trở thành nghị sĩ duy nhất bỏ phiếu chống cả hai cuộc chiến.

Sau khi mãn nhiệm kỳ vào năm 1943, bà vẫn còn hoạt động về việc làm cho dân chúng và vận động hòa bình. Năm 1968, tích cực chống đối các hành động quân sự của Mỹ tại Indonesia, Rankin đã tổ chức và dẫn đầu một cuộc biểu tình chống đối thu hút đến hàng ngàn phụ nữ tại thủ đô Washington D.C. Một năm sau đó, bà tham gia vào những cuộc diễu hành chống chiến tranh tại Georgia và Nam Carolina. Rankin mất ngày 18.05.1973 tại California, Hoa Kỳ.

1910: Ngày sinh Jacques-Yves Cousteau, nhà thám hiểm biển, nhà văn, và nhà làm phim tài liệu. Ông sinh ngày 11.06.1910 tại Saint-André-de-Cubzac, Pháp, theo học tại trường hải quân ở Brest. Cousteau bắt đầu thám hiểm dưới nước trong thời gian ông đang làm sĩ quan hải quân Pháp. Năm 1943, ông cùng kỹ sư người Pháp Émile Gagnan hoàn thiện bộ đồ lặn gồm bình chứa khí nén, van điều chỉnh áp suất và một mặt nạ. Với thiết bị này, người lặn có thể ở dưới nước tới vài giờ.

Cousteau làm nhiều phim dài, phim ngắn và phim truyền hình. The Silent World (1956) và World Without Sun (1966) là hai bộ phim của ông đã từng đoạt giải thưởng Academy cho phim tài liệu xuất sắc nhất trong năm. Cousteau viết rất nhiều sách, trong đó có bộ sách được đặt tên là Undersea Discoveries of Jacques-Yves Cousteau. Ông mất ngày 25.06.1997 tại Paris.

T.T thực hiện

10.06

SỰ KIỆN

1580: Quốc khánh nước Cộng hòa Bồ Đào Nha (Portuguese Republic). Bồ Đào Nha là một nước ở miền Tây Nam châu Âu, phía Tây của bán đảo Iberian, phía Bắc và Đông giáp Tây Ban Nha, phía Tây và Nam giáp Đại Tây Dương, thủ đô: Lisbon; diện tích: 92,345 km2, dân số: 10,102,022 người (2003). Người Bồ Đào Nha chịu ảnh hưởng của nhiều nhóm dân tộc khác nhau. Ngay từ thời cổ đại, vùng bán đảo Iberian đã là nơi cư ngụ của nhiều tộc người, trong đó bao gồm: Iberian, Celt, Phoenician, Carthaginian, Roman, Vandal, Visigoth, sau đó là Arab và Berber. Sau nhiều thế kỷ đồng hóa, người Bồ Đào Nha đã có được một đặc điểm đáng chú ý là đồng nhất. Trong thời gian gần đây, sự nhập cư từ châu Phi, Brazil và châu Á đã đem lại cho Bồ Đào Nha một bản sắc đa văn hóa rất độc đáo.

Bồ Đào Nha là một nước có tốc độ đô thị hóa khá nhanh, tuy hơn 1/3 dân cư nước này vẫn sống ở các vùng nông thôn, một tỷ lệ khá cao so với các nước khác ở vùng Tây Âu. Năm 2001, khoảng 66% dân cư Bồ Đào Nha sống ở thành thị. Mặc dù nền kinh tế Bồ Đào Nha đã trải qua nhữnh thay đổi đáng chú ý trong những năm 1970, nhưng hiện nay, nước này vẫn nằm trong số những nước kém phát triển nhất tại Tây Âu. GDP tính theo đầu người: 10.880 USD. Đặc biệt, giải bóng đá Euro 2004 sẽ diễn ra tại đất nước xinh đẹp này từ 12.06.2004.

1836: Ngày mất của André Marie Ampère, nhà vật lý người Pháp, người sáng lập ra môn "điện từ học". Ampère sinh ngày 22.01.1775 tại Lyon, Pháp. Ngay từ bé ông đã say mê toán học, vǎn học, triết học và cả thi ca, âm nhạc. Lúc đầu ông dạy các lớp học thêm. Nǎm 1801, ông được cử làm giáo sư vật lý và lao vào các thí nghiệm hoá học và biên soạn khảo luận: "Nghiên cứu về lý thuyết toán học của trò chơi". Nǎm 1805, Ampère làm phụ đạo về toán giải tích ở Đại học Bách khoa tại Paris và sau đó là Tổng thanh tra Đại học, chủ nhiệm bộ môn cơ học. Nǎm 1814 ông được bầu làm Viện sĩ Ban Hình học Viện Hàn lâm khoa học. Ông đã hoàn thành một loạt các chương trình đưa đến lý thuyết đầy đủ về quan hệ giữa điện và từ. Ông đưa ra một định luật của điện từ học, gọi là định luật Ampère. Định luật đã xác định lực giữa hai dòng điện. Ampe còn chế tạo ra dụng cụ đo dòng điện, về sau được hoàn chỉnh, gọi là "Điện kế" hay "Ampère kế". Ampère mất vào ngày 10.06.1836.

1940: Loại ô tô Jeep đã xuất hiện lần đầu tiên. Mẫu loại xe này do các kỹ sư của hãng Willys - Overland thiết kế và được sản xuất mạnh mẽ bắt đầu từ nǎm 1941, khi có sự hợp tác của hãng Ford. Hơn 585.000 chiếc xe Jeep đã được sản xuất trong thời gian chiến tranh (từ 1941 đến 1945).

1942: Tội ác của phát xít Đức ở Lidice (Tiệp Khắc). Để trả thù những người du kích Tiệp Khắc đã tổ chức ám sát tên trùm tình báo quân đội Đức, đêm mùng 9 rạng sáng ngày 10.06.1942, phát xít Đức đã tàn sát dã man cư dân làng Lidice, nơi một trong những chiến sĩ du kích tham gia vụ ám sát đã nghỉ đêm. Tất cả 95 ngôi nhà đều bị thiêu trụi, 92 người dân bị giết tại chỗ trong đó có 88 trẻ em, số dân còn lại trong làng bị dồn vào các trại tập trung.

1944: Lính SS tàn sát dân thường ở Oradour, Pháp. Ngày 09.06, những người du kích thuộc Lực lượng nội địa Pháp (Forces francaises de L’interieur) đã bắt cóc và giết một tên sĩ quan SS tại làng Oradour. Ngay ngày hôm sau, 10.06, một đơn vị SS đã kéo tới Oradour tàn sát toàn bộ dân làng. Chúng đã gí súng lùa toàn bộ dân làng vào một nhà thờ rồi tưới xăng thiêu chết 642 dân thường trong đó có hơn 200 trẻ em, cả làng chỉ còn 7 người sống sót: 1 em bé, 1 phụ nữ và 5 người đàn ông.

1994: Macedonia là một nước Cộng hòa ở vùng Đông Nam châu Âu thuộc bán đảo Balkan, trước đây nằm trong Liên bang Nam Tư, từ năm 1991 Macedonia tách ra khỏi Liên bang và tuyên bố độc lập; diện tích: 25.713 km2, dân số: 2.035.044 người (2000); thủ đô: Skopje, GDP tính theo đầu người: 3.800 USD.

NGÀY SINH

1889: Ngày sinh của Nguyễn Văn Tố, học giả, bút hiệu Ứng Hòe. Ông sinh ngày 10.06.1889, quê tại tỉnh Hà Đông (nay thuộc ngoại thành Hà Nội). Thuở nhỏ, ông học chữ Hán, sau chuyển sang Pháp học, đậu bằng Thành Chung (trung học), làm việc tại trường Viễn Đông Bác cổ Hà Nội, chuyên về văn học cổ Việt Nam, từng làm Hội trưởng hội Trí Tri, hội trưởng Hội Truyền bá Quốc ngữ trước năm 1945.

Sau ông giữ chức Bộ trưởng Xã hội trong chính phủ lâm thời rồi đại biểu Quốc hội khóa I, quyền Chủ tịch Quốc hội khóa I, quốc vụ khanh chính phủ. Sau ngày toàn quốc kháng chiến (19.12.1946) ông cùng chính phủ rút lên Việt Bắc tiếp tục kháng chiến chống Pháp. Trong một cuộc tấn công chớp nhoáng vào chiến khu của Pháp, ông bị giặc Pháp bắt giết ngày 07.10.1947. Đây là vị Bộ trưởng đầu tiên hy sinh trong kháng chiến chống Pháp. Những công trình, trước tác (vừa chữ Quốc ngữ và chữ Pháp) rất giá trị của ông phần lớn in trong các tạp chí Trí Tri, Viễn Đông Bác cổ, Trí Tân xuất bản ở Hà Nội.

1915: Ngày sinh của Saul Bellow, nhà văn Mỹ, người đã đoạt giải Nobel văn học năm 1976. Sự hiểu biết về con người và khả năng phân tích tinh tế của nền văn minh đương đại, tất cả kết hợp lại để tạo nên tác phẩm của ông.

Bellow sinh ngày 10.06.1915 tại Lachine, Québec, Canada. Khi ông còn bé, gia đình ông dời đến Chicago, Hoa Kỳ. Sau khi tốt nghiệp đại học Northwestern, Bellow đi dạy tại trường đại học của Chicago và làm báo. Suốt thời gian chiến tranh thế giới thứ II, ông phục vụ cho một đội tàu buôn của Mỹ và trong thời gian này, ông xuất bản cuốn tiểu thuyết đầu tay: Dangling Man (1944), tác phẩm tiếp theo của ông là cuốn The Victim (1947). Sau đó, Bellow sống một thời gian tại châu Âu, ông đã viết cuốn The Adventures of Augie March (1953), được đánh giá là cuốn tiểu thuết hay nhất của ông, và đã đoạt giải thưởng sách quốc gia năm 1954. Năm 1976, cuốn tiểu thuyết Humboldt’s Gift (1975) của Bellow đoạt giải thưởng Pulitzer dành cho thể loại tiểu thuyết giả tưởng. Ba tháng sau, ông đoạt giải thưởng Nobel văn học (1976). Các tác phẩm khác của ông bao gồm:Henderson the Rain King (1959), Herzog (1964): Giải thưởng sách quốc gia năm 1965; Mr. Sammler’s Planet (1970: Giải thưởng sách quốc gia năm 1971; The Dean’s December (1982), To Jerusalem and Back (1976), It All Adds Up (1994), The Actual (1997), Ravelstein (2000)...

1928: Ngày sinh của Maurice Sendak, nhà văn, họa sĩ vẽ tranh minh họa người Mỹ, tác giả của tác phẩm kinh điển cho thiếu nhi Where the Wild Things Are. Ông sinh ngày 10.06.1928 tại Brooklyn, New York. Sau khi học hết phổ thông, Sendak làm việc như một họa sĩ trưng bày tại F.A.O. Schwarz, một cửa hàng đồ chơi nổi tiếng ở New York từ 1948 đến 1951.

Năm 1949, ông bắt đầu tham gia Câu lạc bộ Nghệ thuật sinh viên vào buổi tối. Khi còn là sinh viên, ông đã nhận được lời mời của nhà xuất bản Harper & Brothers để minh họa cho một cuốn sách thiếu nhi, cuốn The Wonderful Farm (1951). Sendak bắt đầu nổi tiếng như một hoạ sĩ vẽ tranh minh họa khi ông vẽ minh họa cho cuốn A Hole Is to Dig (1952) của Ruth Krauss. Cuốn Kenny's Window do chính Sendak viết và vẽ minh họa được xuất bản vào năm 1956.

Sendak rẽ sang một hướng khác trong sự nghiệp của mình với cuốn Where the Wild Things Are (1963),cuốn đầu tiên của bộ ba mà hai cuốn sau là In the Night Kitchen (1970), Outside Over There (1981). Cuốn Where the Wild Things Are, với nhân vật chính là một đứa trẻ đã xây dựng lên cả một thế giới tưởng tượng để đối phó với sự tức giận, đã đoạt huy chương Caldecott năm 1964. Đây là cuốn sách best-seller và còn được dàn dựng thành một vở opera, với phần dựng cảnh và trang phục do Sendak phụ trách. Sendak còn dựng cảnh và phục trang cho vở Magic Flute (1980; Houston Grand Opera) của nhà soạn nhạc vĩ đại Mozart và vở Nutcracker and the Mouse King (1983, Pacific Northwest Ballet) của E. T. A. Hoffmann. Sendak đoạt huy chương quốc tế Hans Christian Andersen năm 1970 và giải thưởng Laura Ingalls Wilder năm 1983. Rất nhiều tác phẩm của ông lấy cảm hứng từ những câu chuyện của người Do Thái, và các nhân vật trong chuyện của ông nhiều khi được lấy hình tượng từ những người mà ông quen biết.

T.T thực hiện

09.06

SỰ KIỆN

1285: Quân và dân Đại Việt đánh đuổi quân Nguyên, giải phóng Thăng Long. Tháng 12.1284, Vua Nguyên sai Thái tử Thoát Hoan đem 50 vạn quân sang xâm lược nước ta, có thêm 10 vạn quân do Toa Đô chỉ huy từ Chiêm Thành đánh ra Nghệ An. Để tránh thế mạnh ban đầu của quân địch, vua tôi nhà Trần đã tổ chức đánh cầm cự và bỏ kinh thành Thǎng Long vườn không nhà trống, đợi cho chúng khốn khổ vì thiếu lương thực mới phản công địch ở mọi nơi. Với các chiến thắng lẫy lừng ở Chương Dương, Hàm Tử, Tây Kết, Vạn Kiếp... chỉ trong vòng nửa nǎm, quân Nguyên bị đánh tơi bời, phải rút chạy. Các tướng giặc Toa Đô, Lý Hằng, Lý Quán bị chém đầu tại trận, còn Thoát Hoan phải chui vào ống đồng để cho lính khiêng chạy về nước mới thoát chết.

Ngày 09.06.1285, quân và dân Đại Việt trở về giải phóng kinh thành Thǎng Long, mở hội ca khúc khải hoàn.

1936: Tổng đình công chống phát xít ở Bỉ. Từ cuối tháng 05.1936, để phản đối việc bọn phát xít đã giết hại 2 người theo Đảng Xã hội Chủ nghĩa tại Anvers, các nghiệp đoàn địa phương đã tổ chức những cuộc đình công riêng lẻ. Dưới tác động của những thắng lợi trong phong trào đình công ở Pháp, các nghiệp đoàn ở Bỉ quyết định tiến hành tổng đình công vào ngày 09.06. Cùng với những khẩu hiệu chống nguy cơ phát xít, những người làm công còn đưa ra những yêu sách khác như: bảo đảm việc làm, tuần làm việc 40 giờ và được nghỉ phép ăn lương 2 tuần/năm. Trước làn sóng bãi công ngày càng dâng cao, nhà cầm quyền bắt buộc phải tiến hành một số cải cách: quy định mức lương tối thiểu, luật nghỉ phép hàng năm được hưởng lương và từ năm 1937, thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với công nhân các ngành công nghiệp nặng.

1946: Thành lập Tổ chức quốc tế các nhà báo (OIJ). Ngày 09.06.1946 tại thành phố Copenhagen (thủ đô Đan Mạch), Tổ chức Quốc tế các nhà báo (viết tắt là OIJ) đã được thành lập. Đây là tổ chức tập hợp các tổ chức nhà báo, các nhóm nhà báo tiến bộ của hơn 100 nước. Mục tiêu cơ bản của OIJ là bảo vệ hòa bình, củng cố tình hữu nghị, hợp tác giữa các dân tộc, đưa tin chính xác, đúng đắn, bảo vệ quyền tự do ngôn luận và quyền lợi của các nhà báo. Hội nhà báo Việt Nam là một thành viên của Tổ chức quốc tế các nhà báo OIJ.

1974: Ngày mất của Migiel Angel Asturias, nhà văn Mỹ Latinh, giải thưởng Nobel văn học năm 1967. Ông sinh ngày 19.10.1899 tại Guatemala, trong một gia đình trí thức tiến bộ. Từ nǎm 1920 ông tham gia tổ chức "Trường Đại học nhân dân" nhằm phổ biến tri thức cho dân nghèo và cộng tác với báo "Thời đại mới" có khuynh hướng xã hội. Do bị khủng bố, hai lần ông phải trốn ra nước ngoài. Tác phẩm của Asturias có số lượng lớn, bao gồm nhiều thể loại như truyện, tiểu thuyết, thơ kịch. Các sáng tác nổi tiếng có tập thơ "Ánh sao"; các tập vǎn xuôi như "Ngài tổng thống", "Những người Mais", "Ngày thứ sáu náo nhiệt". Tiểu thuyết "Ngài tổng thống" được coi là sự kiện lớn trong vǎn học hiện đại Mỹ Latinh, dựng lại một bức tranh khủng khiếp về chế độ độc tài. Tiểu thuyết còn được gọi là "Cuốn sách thức tỉnh cách mạng Mỹ Latinh", và ông liền được coi là một đại biểu xuất sắc đóng góp vào việc cách tân nghệ thuật tiểu thuyết Mỹ Latinh. Asturias được nhận giải thưởng hòa bình mang tên Lênin nǎm 1966 và giải thưởng Nobel về vǎn học nǎm 1967. Asturias mất ngày 09.06.1974 tại Madrid, thủ đô Tây Ban Nha.

1992: Thiết lập quan hệ ngoại giao Việt Nam -Oman. Oman (The Sultanate of Oman) là quốc gia nằm ở phía Đông Nam của bán đảo Ả Rập; có chung đường biên giới với Yemen, Saudi Arabia, United Arab Emirates, phần còn lại giáp biển Ả Rập và vịnh Oman; thủ đô: Masqat (Muscat); diện tích lãnh thổ: 309.500km2; dân số: 2.807.125 người (2003); GDP: 19,8 tỷ USD. Oman là một đất nước có nền kinh tế chủ yếu dựa vào công nghiệp dầu mỏ và khí thiên nhiên, sản phẩm của công nghiệp dầu mỏ chiếm tới 82% tổng lượng hàng hóa xuất khẩu hàng năm của đất nước.

1999: Tại New York đã diễn ra lễ trao giải thưởng dân số năm 1999 của Liên Hiệp Quốc cho Ủy ban dân số và kế hoạch hóa gia đình của Việt Nam.

NGÀY SINH

1781: Ngày sinh của George Stephenson, nhà phát minh, kỹ sư người Anh, người sáng chế ra chiếc đầu máy hơi nước cho xe lửa đầu tiên.

Stephenson sinh ngày 09.06.1781 tại Wylam, gần Newcastle. Thời trẻ, ông làm đội viên đội chữa cháy và sau đó là một kỹ sư tại mỏ than của Newcastle. Ông đã sáng chế ra một trong những ngọn đèn an toàn đầu tiên dành cho công nhân mỏ, nhưng đã chia lợi nhuận và danh tiếng có được từ phát minh này với nhà phát minh người Anh Sir Humphry Davy, người cũng đã phát minh ra một loại đèn tương tự cũng vào thời gian này. Những nỗ lực chế tạo đầu máy của Stephenson bị hạn chế trong việc tạo ra những đầu máy cho xe goòng trong mỏ than. Năm 1823, ông lập ra một nhà máy ở Newcastle để sản xuất những đầu máy này. Năm 1829, Stephenson cho ra đời một đầu máy được đặt tên là Rocket, nó có thể chuyên chở cả người lẫn hàng hóa ở tốc độ cao hơn bất cứ đầu máy nào thời bấy giờ có thể đạt được. Thành công của Rocket đã đẩy nhanh sự phát triển của các đầu máy xe lửa và sự lắp đặt đường sắt sau này. Ông mất ngày 12.08.1848 tại Chesterfield, Derbyshire, Anh.

1865: Ngày sinh của Carl August Nielsen, nhà sọan nhạc nổi tiếng nhất của Đan Mạch với những tác phẩm có ý nghĩa quốc tế to lớn.

Được sinh ra tại Norre Lyndelse, gần Odense, Nielsen được học với nhạc sĩ nổi tiếng Đan Mạch Niels Gade ở Nhạc viện Hoàng gia Copenhagen, nơi ông dạy từ năm 1915. Ông còn điều khiển đội opera Hoàng Gia ở Copenhagen và là một nghệ sĩ violin trong Dàn Nhạc Giao Hưởng Nhà Thờ Hoàng Gia. Nielsen được biết đến nhiều nhất nhờ sáu bản giao hưởng của ông, chúng phản ánh sự hòa hợp ngày càng tăng trong đối âm (sự đan xen của những dòng giai điệu khác nhau); sự hòa âm từng nửa cung (có những hợp âm lạ so với những giai điệu có sẵn) vào những hòa âm phi nửa cung ở những điểm cao trào và đối lập với những điểm về âm. Những tác phẩm khác của ông bao gồm bản nhạc cantata được sáng tác khá sớm, năm 1869, mang tên Hymnus Amoris, hai bản nhạc opera được ông dịch sang tiếng Latinh: Saul and David (1901) và Maskarade (1906), một số bài thánh ca và bài hát dành cho trường học tiếng Đan Mạch. Ông còn viết một quyển hồi ký: My Childhood (1927). Nielsen mất tại Copenhagen ngày 03.10.1931.

1916: Ngày sinh của Robert Strange McNamara, cựu Bộ trưởng Quốc phòng Mỹ từ năm1961 đến 1968.

McNamara ra đời tại San Francisco, ông tốt nghiệp trường Đại học của California tại Berkeley năm 1937 và tốt nghiệp đại học Harvard năm 1939. Sau đó, ông dạy tại Harvard từ năm 1940 đến 1943. Năm 1946, ông gia nhập tập đoàn xe hơi Ford. Năm 1960, McNamara được bổ nhiệm vào vị trí chủ tịch tập đoàn. McNamara là Bộ trưởng quốc phòng dưới hai thời tổng thống Mỹ: John F. Kennedy và Lyndon B. Johnson, suốt từ năm 1961 đến 1968. Ban đầu, ông ủng hộ sự tham chiến của Mỹ tại Việt Nam và còn khích lệ cho sự leo thang chiến tranh năm 1964, nhưng sau đó, ông đã theo đuổi việc mở các cuộc đàm phán hòa bình.

McNamara đã từ chức Bộ trưởng Quốc phòng để trở thành chủ tịch của Ngân hàng Quốc tế Tái thiết và Phát triển (International Bank for Reconstruction and Development), còn được gọi là Ngân hàng Thế giới (World Bank), và làm việc trên cương vị này cho đến lúc nghỉ hưu vào năm 1981. Trong cuốn hồi ký được xuất bản năm 1995 mang tên "In Retrospect: The Tragedy and Lessons of Vietnam" McNamara đã viết rằng sự tham chiến của Mỹ tại Việt Nam là một “sai lầm tệ hại”. Cuốn sách đã gây ra một cuộc tranh luận lớn, rất nhiều người thắc mắc vì sao McNamara phải đợi đến ba thập kỷ mới có thể cất lên tiếng nói chống lại chiến tranh. Những cuốn sách khác của McNamara gồm: The Essence of Security: Reflections in Office (1968); Out of the Cold: New Thinking for American Foreign và Defense Policy in the 21st Century (1989).

T.T thực hiện

08.06

SỰ KIỆN

1974: Ngày mất của Nguyên soái Georgy Konstantinovich Zhukov, nhà chiến lược quân sự tài ba của Liên Xô.

Ông sinh ngày 02.12.1896, trong một gia đình nông dân nghèo. Ông đã trải qua một chặng đường dài binh nghiệp để bảo vệ đất nước Xô Viết. Những chiến công của ông mãi mãi được ghi vào sách giáo khoa lịch sử quân sự. Đó là những trận: chỉ huy phòng thủ Leningrad (9.1941); đánh bại quân Đức tại cửa ngõ Moscow (11.1941); trận Stalingrad (2.1943) và trận quyết chiến chiến lược đánh chiếm Berlin (4.1945). Ông làm Tổng tham mưu trưởng, Phó Tổng Tư lệnh tối cao (1941); Thứ trưởng các lực lượng vũ trang Liên Xô (1946); Bộ trưởng Quốc phòng Liên Xô (1955). Ông được phong hàm Nguyên soái Liên Xô (1943) và 4 lần được phong danh hiệu anh hùng Liên Xô.

NGÀY SINH

1810: Ngày sinh của Robert Alexander Schumann, nhà soạn nhạc người Đức, một trong những trụ cột của dòng nhạc cổ điển trữ tình châu Âu thế kỷ XIX.

Schumann sinh ngày 08.06.1810 tại Zwickau, Saxony, Đức. Ông theo học tại trường đại học Leipzig và Heidelberg. Là con của một người bán sách, Schumann sớm tiếp xúc với văn học, nghệ thuật và đặc biệt quan tâm đến âm nhạc. Năm 1830, Schumann học đàn piano với danh cầm Friedrich Wieck và tham gia viết nhạc, viết các bài phê bình, tiểu luận về âm nhạc. Năm 1834, Schumann thành lập tạp chí âm nhạc: Neue Zeitschrift fur Musik và làm chủ bút đến năm 1843. Năm 1843, ông được chỉ định làm chủ nhiệm khoa của nhạc viện Leipzig nhưng ông đã từ chức thời gian sau đó. Năm 1850, ông được mời làm giám đốc âm nhạc của thành phố Dusseldorf, nhưng vì sức khỏe yếu, có những dấu hiệu của bệnh tâm thần nên ông phải từ chức vào năm 1854. Cũng trong năm này, Schumann đã tự sát nhưng không thành và bị buộc phải dưỡng bệnh trong một bệnh viện tâm thần gần Bonn. Ông mất tại đây ngày 29.07.1856.

Sự nghiệp sáng tác của Schumann bao gồm nhiều thể loại, trong đó được đánh giá thành công nhất là các ca khúc và các tác phẩm soạn cho đàn piano và dàn nhạc. Âm nhạc của ông mang giai điệu mượt mà, giàu chất thơ. Những tác phẩm chính của Schumann bao gồm: Carnaval (1834-1835); The First Symphony (1841); Piano Quintet (1842); Piano Concerto (1845); Second Symphony (1846); Etuses Symphoniques (1854)... và 138 ca khúc.

1867: Ngày sinh của Frank Lloyd Wright, kiến trúc sư người Mỹ, được xem như một trong những hình tượng vĩ đại nhất của ngành kiến trúc thế kỷ XX. Cả ông lẫn những công trình của ông đều là những đề tài được mọi người bàn luận sôi nổi khi ông còn sống.

Frank Lloyd sinh ngày 08.06.1867. Có hai giả thuyết, một cho rằng Wright được sinh ra tại trung tâm Richland, giả thuyết còn lại cho rằng ông sinh ra gần thung lũng Bear, Wisconsin. Cha ông là một nhạc công đã rời bỏ gia đình năm 1885. Wright học nghề kỹ sư tại trường đại học của Wisconsin. Từ nhỏ, ông đã thể hiện một năng khiếu về vẽ.. Năm 1887, ông tới Chicago. Từ 1888 đến 1893, Wright làm việc như một trợ lý tại Công ty Kiến trúc Chicago của Adler và Sullivan, nhờ đó, ông đã học được rất nhiều điều trước khi đi vào con đường sáng tạo độc lập của riêng mình.

Wright tránh tất cả những gì có thể được gọi là “kiểu nhân tạo”, vì vậy, trong tất cả các công trình của ông, ông đều làm theo một nguyên tắc mà ông gọi là “Organic Architecture” ( Kiến trúc hữu cơ). Bằng cách này, ông cho rằng, mọi công trình kiến trúc phải được kết hợp một cách hài hòa với những gì thuộc về tự nhiên xung quanh nó, và một căn nhà không phải là một khối tĩnh, đóng kín mà phải là một kiến trúc động, mở rộng ra bên ngoài, không gian bên trong và bên ngoài như hòa quyện vào nhau. Wright có trên 1.000 bản thiết kế, gần một nửa trong số chúng đã được xây dựng, và ông vẫn tiếp tục làm việc cho đến tận ngày mất, hai thánh sau sinh nhật lần thứ 92 của mình, đó là ngày 09.08.1959 tại Phoenix, Arizona, Hoa Kỳ.

Các công trình chính: nhà Frederick C.Robie (1906 - 1909); nhà Usonian (1930). Bảo tàng Guggenheim, New York, hoàn thành năm 1959, là một trong những công trình nổi tiếng nhất của Wright, có không gian bên trong rộng rãi, những đường dốc cùng những đường xoắn ốc hướng lên trên, ra phía ngoài để trưng bày tranh đã mang đậm dấu ấn phong cách của ông.

1916: Ngày sinh của Francis Harry Compton Crick, nhà lý sinh vật học người Anh, người đã góp một phần công sức trong việc xác định cấu trúc phân tử DNA, một phân tử cực lớn, trong đó chứa đựng thông tin về mặt di truyền của sinh vật. Ông sinh ngày 08.06.1916 tại Northampton, Anh. Ông lấy bằng tiến sĩ Vật lý tại Cauis, phân hiệu của Đại học Cambridge. Năm 1949, ông có được một vị trí tại Phòng thí nghiệm Sinh học Phân tử của Đại học Cambridge.

Trong những năm 1950, Crick và nhà sinh hóa người Mỹ James Dewey Watson, nhờ sự trợ giúp của nhà lý sinh người Anh Maurice Wilkins về những tấm ảnh những phân tử lớn trong cơ thể sinh vật, đã xác định rõ 3 kích thước cấu trúc của phân tử DNA. DNA là vật chất có vai trò truyền những đặc tính di truyền riêng biệt từ thế hệ này sang thế hệ khác, và việc hiểu biết về cấu tạo của chúng đã thúc đẩy cho những tiến bộ nhanh chóng về môn di truyền học. Nhờ công trình này, Crick, Watson và Wilkins đã vinh dự cùng nhận chung giải Nobel Y học vào năm 1962. Crick tiếp tục nghiên cứu về mã di truyền và cả Virus. Từ năm 1976, Crick tới Học viện Sinh học Salk ở California, tại đây, ông đã bị cuốn hút vào việc nghiên cứu các chức năng của não bộ cùng với các cộng sự của mình.

T.T thực hiện

07.06

SỰ KIỆN
1151: Ngày mất của Viên Thông, Thiền sư đời Lý Thần Tông. Ông sinh nǎm 1080 ở làng Cổ Hiền, nay thuộc tỉnh Bắc Ninh. Ông tinh thông Hán học, sùng mộ đạo Phật nên xuất gia từ tuổi trẻ. Lý Thiền Tông từng mời ông vào triều đàm luận Giáo lý Phật học. Đạo đức và tài năng của ông được nhiều người kính phục. Lý Thần Tông xem ông là Quốc sư. Ông từng tâu trình với vua lý về chính sách trị nước. Viên Thông còn là một nhà vǎn. Các tác phẩm chính của ông: Viên Thông thi tập, Tăng già tạp lục, Hồng chung văn bí ký.

1905: Na Uy (Norway) tuyên bố độc lập. Là nước nằm trên bán đảo Scadinave, từ những thế kỷ trước, Na Uy nằm trong liên minh với Thụy Điển, mọi việc đều do Vương triều Thụy Điển chi phối. Ngày 07.06.1905, dựa vào sự ủng hộ của nhân dân, chính phủ Na Uy tuyên bố tách khỏi Thụy Điển. Tháng 09.1905, chính quyền Thụy Điển mới công nhận nền độc lập của nước này.

1939: Ngày mất của Tản Đà Nguyễn Khắc Hiếu, nhà thơ. Ông sinh ngày 08.05.1888, quê tại làng Khê Thượng, huyện Bất Bạt, tỉnh Sơn Tây (nay thuộc huyện Ba Vì, ngoại thành Hà Nội). Ông là con quan Án sát Nguyễn Danh Kế, vì thế quen gọi là Ấm Hiếu. Ông thi mãi không đậu, chán công danh, ông hướng về con đường sáng tác văn chương: làm thơ, viết kịch, làm báo, xuất bản sách, ông đã gây được tiếng vang trên cả nước. Ông là chủ bút tạp chí Hữu Thanh, xuất bản tờ An Nam tạp chí. Có lúc ông vào Nam viết cho tờ Đông Dương thời báo. Sống nghèo túng, cũng có lúc ông mở lớp dạy Quốc văn hàm thụ, Hán văn diễn giảng, xem lý số Hà Lạc… Ông mất ngày 07.06.1939 lúc 51 tuổi. Các tác phẩm chính của ông: Khối tình con I, II, Giấc mộng con I,II, Giấc mộng lớn, Thề non nước, Đài gương kim, Vương Thuý Kiều chú giải tân truyện, Kiêu trai chí dị, Kinh Thi, Đại học (dịch)…

1957: Chính phủ thành lập Viện nghiên cứu Đông Y(ở Hà Nội) thuộc Bộ Y tế nhằm nghiên cứu những môn thuốc và phương pháp chữa bệnh cổ truyền của dân tộc.

1970: Thiết lập quan hệ ngoại giao Việt Nam - Somalia. Somalia là nước Cộng hòa thuộc vùng Đông Phi; diện tích: 637,700km2; dân số: 8.025.190 người (2003); thủ đô: Mogadishu. Đây là đất nước có bờ biển dài 3.025 km2 và là một trong những nước kém phát triển nhất thế giới; GNP (gross national product) những năm 80 đạt 290 USD/người, những năm 90 chỉ còn: 36 USD/người.

1978: Thiết lập quan hệ ngoại giao Việt Nam - Thổ Nhĩ Kỳ (Republic of Turkey). Nước Cộng hòa Thổ Nhĩ Kỳ là một nước nằm ở vị trí cầu nối giữa châu Âu và châu Á; diện tích 779.542 km2, thủ đô: Ankara; bờ biển chiếm 3/4 chiều dài biên giới; dân số: 68.109.469 người, 90% dân số sống ở phần đất thuộc châu Á, 10% dân số sống ở phần châu Âu, GDP (goss domestic product): 147.7 tỷ USD (2001). Theo kinh thánh đỉnh núi Ararat của Thổ Nhĩ Kỳ (cao 5165m) là nơi đậu của con thuyền Noah.

1986: Khai mạc triển lãm thành tựu khoa học kỹ thuật toàn quốc lần thứ nhất tại Hà Nội. Có 1427 công trình và sản phẩm được trưng bày, trong đó có 972 sản phẩm thuộc chương trình trọng điểm Nhà nước, 375 sản phẩm thuộc các bộ, ngành và 90 tiến bộ kỹ thuật được áp dụng vào sản xuất ở các địa phương.

1994:Thiết lập quan hệ ngoại giao Việt Nam - Slovenia. Slovenia là nước Cộng hòa thuộc bán đảo Balkan – Đông Nam châu Âu, có biên giới chung với: Áo, Hungaria, Croatia, Ý và biển Adriatic. Vốn là một phần của Liên bang Nam Tư cũ, Slovenia tuyên bố độc lập tháng 6.1991. Slovenia có diện tích: 20.253 km2; thủ đô: Ljubljana; dân số: 1.935.677 người; GDP tính theo đầu người: 9.440 USD (2001).

NGÀY SINH

1848: Ngày sinh Paul Gauguin, họa sĩ hậu ấn tượng người Pháp, người đã tạo ra những hình mẫu có tính nền tảng cho mỹ thuật hiện đại.

Eugène Henri Paul Gauguin được sinh ngày 07.06.1848 tại Paris, trong một gia đình trung lưu. Sau một thời trai trẻ thích phiêu lưu mạo hiểm, trong đó có 4 năm sống tại Peru với gia đình và làm việc trên một đội tàu buôn của Pháp, ông trở thành một nhà mua bán cổ phiếu khá thành công tại Paris và sống ổn định với vợ và năm đứa con. Năm 1874, sau khi gặp họa sĩ Camile Pissaro và xem cuộc triển lãm nghệ thuật ấn tượng đầu tiên, ông trở thành một nhà sưu tập tranh và một họa sĩ nghiệp dư, ông tham gia triển lãm tranh với các họa sĩ ấn tượng khác vào những năm 1876, 1880, 1881, 1882 và 1886.

Từ năm 1886 đến 1891, Gauguin chủ yếu sống ở vùng nông thôn Brittany, tại đây, ông trở thành trung tâm của một nhóm nhỏ họa sĩ tập sự ở một trường học của Pont-Aven. Chịu ảnh hưởng của họa sĩ Émile Bernard, Gauguin hấp thụ một ít phong cách của chủ nghĩa tự nhiên, ông ta gọi đó là chủ nghĩa tổng hợp. Ông tìm thấy cảm hứng trong nghệ thuật của những người dân bản xứ, trong những tấm kính màu thời trung cổ, và trong những tấm giấy in hoa của Nhật Bản. Ông được giới thiệu về những tấm giấy in hoa của Nhật Bản từ họa sĩ Hà Lan Vincent Van Gogh, khi họ ở cùng nhau hai tháng tại Arles, miền Nam nước Pháp năm 1888. Phong cách mới của Gauguin được thể hiện qua việc sử dụng những mảng phẳng lớn, những màu không tự nhiên, như trong bức Yellow Christ (1889).

Năm 1891, bị phá sản và nợ nần chồng chất, Gauguin lên chiếc thuyền buồm South Seas để trốn chạy khỏi nền văn minh châu Âu. Ngoại trừ một lần tới Pháp, suốt quãng đời còn lại, ông sống quanh quẩn tại vùng nhiệt đới, đầu tiên là ở Tahiti và sau đó là ở quần đảo Marquesas.

Những đặc điểm chính của phong cách của ông đã thay đổi một ít từ khi ông lên tàu South Seas rời khỏi châu Âu. Ông còn giữ lại những đặc trưng của màu sắc biểu cảm, không theo luật phối cảnh, và những hình dạng dày đặc, phẳng. Tuy nhiên, dưới ảnh hưởng của khung cảnh miền nhiệt đới và văn hóa Polynesian, những bức tranh của Gauguin trở nên mạnh mẽ hơn, những chủ đề có nhiều nét đặc biệt hơn, tỷ lệ lớn hơn, và bố cục đơn giản hơn.Chủ đề tranh của Paul khá đa dạng, từ những cảnh của đời sống thường nhật như bức: Tahitian Women, hay On the Beach; đến những cảnh chán chường, sợ hãi. đầy tính dị đoan như bức: Spirit of the Dead Watching. Tác phẩm kiệt xuất nhất của Gauguin là câu chuyện: Where Do We Come From? What Are We? Where Are We Going? được ông vẽ rất nhanh vào năm 1897, sau một lần tự tử nhưng thất bại. Ông đã sống bằng thu nhập ít ỏi của một người buôn bán các tác phẩm nghệ thuật cho đến khi mất tại Atuona, Marquesas ngày 09.05.1903.

1917: Ngày sinh của Gwendolyn Elizabeth Brooks, nhà thơ, người Mỹ da đen đầu tiên được trao giải Pulitzer. Brooks sinh ngày 07.06.1917 tại Topeka, Kansas, Hoa Kỳ. Bà tốt nghiệp Wilson Junior College Chicago năm 1936. Tác phẩm đầu tiên của bà: A Street in Bronzeville xuất bản năm 1945 đã đượcgiới phê bình tán thưởng ngay từ khi mới xuất hiện. Năm 1949, với tuyển tập thơ: Annie Allen Brooks trở thành người Mỹ da đen đầu tiên được trao giải Publitzer. Những tác phẩm nổi tiếng tiếp theo sau đó của Brooks gồm: tiểu thuyết Maud Martha (1953); các tập thơ: The Bean Eaters (1960), In the Mecca (1968), The near Johannesburg Boy (1987), Children coming Home (1991); hai tập tiểu sử tự thuật: Report from Part One (1972), Report from Part Two (1995)...

Brooks được khen ngợi bởi khả năng hiện đại hóa những thể loại thơ truyền thống, sự trong sáng và chặt chẽ trong tu từ, bố cục cùng sức khơi gợi, hướng thiện mạnh mẽ trong những đề tài nhạy cảm như: thân phận người da đen, nạn phân biệt chủng tộc...

Brooks cũng nổi tiếng là người đã có những cống hiến quan trọng trong sự nghiệp phát hiện, bồi dưỡng những nhà thơ trẻ da đen. Bà là thành viên trong ban cố vấn - tiểu ban thơ của Thư viện Quốc hội Mỹ. Bà đã nhận được nhiều giải thưởng lớn khác như: giải thưởng Viện Hàn lâm Nghệ thuật (1946); giải thưởng thành tựu trọn đời (1989) và là giáo sư của Đại học Quốc gia Chicago từ năm 1990. Brooks mất ngày 03.12.2000 tại Chicago, Hoa Kỳ.

06.06

SỰ KIỆN

1809: Ngày quốc khánh Thụy Điển (Thụy Điển thành lập chế độ quân chủ lập hiến).Thụy Điển là một quốc gia nằm ở bán đảo Scandinavia, Bắc Âu, giáp giới biển Baltic, giữa Na Uy và Phần Lan. Năm 50 trước Công Nguyên, các bộ lạc Thụy Điển bắt đầu làm ăn buôn bán với đế quốc La Mã. Năm 829 sau CN, thánh Ansgar đưa đạo Cơ đốc giáo vào Thụy Điển. Những năm 800 -1000, nhóm Viking ở Thụy điển thành lập những khu định cư ở các nước, đặc biệt là Nga và các nước Đông Âu. Năm 1397, liên minh Kalmar thống nhất Thụy Điển và Đan Mạch dưới thời vua Margaret I. Năm 1523, nước này giành độc lập dưới thời vua Gustav I. Năm 1660, Thụy Điển mở rộng lãnh thổ với quy mô lớn nhất, nắm lấy quyền kiểm soát một vài khu vực thuộc lãnh thổ Đan Mạch và Na Uy.Năm 1709, Peter đại đế của Nga đánh bại quân đội Thụy Điển tại trận chiến Poltava. Năm 1809, Thụy Điển mất Phần Lan về tay Nga trong cuộc chiến tranh Napoleon… Từ những năm 1960 trở đi, Thụy điển trở thành một trong những quốc gia thịnh vượng nhất thế giới.

1884: Chính phủ Pháp viết một Hiệp ước, đưa cho triều đình Huế kí nhận. Đại diện của triều đình Huế là Nguyễn Văn Tường, Phạm Thận Duật, Tôn Thất Phan. Đại diện của Pháp là Jules Patenotre. Hiệp ước này gọi là Hiệp ước Patenotre, gồm 19 khoản.

Nội dung cơ bản giống như hiệp ước ngày 25.08.1883, nghĩa là triều đình Huế thừa nhận Nam Kỳ là thuộc địa của Pháp. Phần đất còn lại đặt dưới chế độ "bảo hộ" của Pháp. Nước Pháp sẽ thay mặt triều đình Huế trong mọi quan hệ đối ngoại. Pháp đưa thêm mấy tỉnh Bình Thuận, Hà Tĩnh, Nghệ An, Thanh Hóa vào Trung Kỳ, về danh nghĩa là cho triều đình cai quản, nhưng dưới sự bảo hộ của Pháp.Sau khi ký xong hiệp ước, chiếc ấn bạc của vua nhà Thanh cho triều đình Huế đã được nấu chảy trước mặt đại diện của Pháp.

1887: Ngày hy sinh của Mai Xuân Thưởng, thủ lĩnh phong trào Cần Vương ở Bình Định. Ông sinh nǎm 1860, quê ở xã Bình Thành, huyện Bình Khê, tỉnh Bình Định. Ông đỗ cử nhân, giỏi võ, có tinh thần yêu nước cǎm thù giặc.

Nǎm 1885, hưởng ứng chiếu Cần Vương của vua Hàm Nghi, ông cùng với các sĩ phu khác chiêu mộ nghĩa quân và đã tiêu diệt nhiều binh lính của giặc. Quân Pháp nhiều lần gửi thư dụ hàng cho Mai Xuân Thưởng nhưng không lay chuyển được ý chí của ông. Chúng đã bắt mẹ ông cùng một số người trong làng.

Được tin này, ông đã ra gặp bọn chúng để tránh cho mẹ ông và dân làng khỏi chịu khổ nhục. Giặc dụ ông hàng, ông nói: "Chỉ có thể chém đầu tôi, chứ không thể bắt tôi đầu hàng".
Ngày 06.06.1887, Mai Xuân Thưởng bị xử tử, lúc đó ông mới 27 tuổi.

1889: Toàn quyền Đông Dương ra nghị định đặt thêm một kỳ thi phụ cho khoa thi Hương tại trường thi Hương Nam Định. Kỳ thi phụ được tổ chức ngay sau khi thi xong kỳ thi truyền thống và bao gồm các môn thi tiếng Pháp và tiếng Việt.

1915: Chiến tranh tàu ngầm. Ngày 06.06.1915, vua nước Đức, Guillaume II ra lệnh cho tàu ngầm không được đánh đắm các thương thuyền dù là của nước thù địch hay quốc gia trung lập, vì sự phản kháng mãnh liệt của Mỹ sau khi chiếc tàu Lusitania bị đánh chìm. Sở dĩ nhà vua phải làm như thế vì sợ Mỹ bỏ trung lập mà nhảy vào vòng chiến. Đại đô đốc Alfred Von Tirpitz quyết không tuân lệnh vua và đệ đơn xin từ chức, theo ông thì chỉ có cách dùng tàu ngầm mới đánh bại được Anh quốc. Vua Guillaume II không những không chấp nhận đơn từ chức của đô đốc Tirpitz mà còn khiển trách ông nặng nề và buộc ông phải giữ nguyên nhiệm vụ. Tuy nhiên,. lệnh của vua Guillaume II không được công bố ở trong nước vì sợ dân chúng Đức không hiểu chủ tâm của nhà vua mà nổi giận chống đối. Trước đó, bộ máy tuyên truyền của Nhà nước đã thổi phồng quá đáng khả năng kì diệu đưa tới chiến thắng hoàn toàn của đoàn tàu ngầm Đức. Vì thế cho nên các đảng phái, các nhà quân sự đều một lòng tin tưởng vào vũ khí lợi hại là tàu ngầm mới có thể phá tan được sự phong tỏa các hải cảng Đức của hạm đội Anh.Sau cùng chính phủ Đức cũng phải thông báo quyết định của vua Guillaume II cho tổng thống Mỹ biết.

1942: Trận chiến ở Midway. Sau khi thành lập trục Đức, Ý, Nhật, đô đốc hải quân Nhật, Yamamoto cho hải quân tiến xuống đảo Aleutians và Midway ở phía Bắc Hawaii. Hạm đội Nhật gồm có 4 hàng không mẫu hạm khổng lồ và hơn 300 chiến đấu cơ. Đô đốc Nimitz cho phi cơ Mỹ chặn đánh chìm ngay 4 hàng không mẫu hạm của Nhật nhưng chỉ bị thiệt hại chiếc Yorktown vào sáng ngày 06.06.1942. Đô đốc Yamamoto cảm thấy bất lợi nên đã ra lệnh rút lui. Nhờ chiến thắng ở Midway, Mỹ đã không để cho Nhật tiến quân về phía các đảo Hawaii.

1944: Cuộc đổ bộ vĩ đại nhất lịch sử của lực lượng đồng minh. Việc sửa soạn cho cuộc đổ bộ đã bị mật vụ Đức biết trước. Những bản tin giả mạo, những cuộc vận chuyển đánh lừa của các sư đoàn đồng minh đã làm cho Đức bị lầm. Họ không biết rằng cuộc đổ bộ sẽ diễn ra ở Na uy, Đan Mạch hay Pháp. Trong hai tuần liền, máy bay đồng minh oanh tạc cầu cống và các trục lộ giao thông đuờng sắt ở chung quanh Bordeaux, Paris và Hà Lan. Trong đêm ngày 05 rạng ngày 06.06.1944, 6.697 chiếc tàu lớn nhỏ đủ loại đã rời bờ biển phía Nam Anh quốc để tiến đánh “pháo đài châu Âu”. Một đoàn quân gồm 14.600 phi cơ vừa phóng pháo vào khu Trục đã cất cánh để bảo vệ cho tàu đổ quân. Tổng cộng có 86 sư đoàn bộ binh tham dự, trong đó có 40 sư đoàn đảm trách việc xung phong đầu tiên. Để chống lại, Đức có 3 diệt ngư lôi hạm, 36 siêu tốc hạm… Không quân gồm 350 phi cơ, 59 sư đoàn bộ binh và thiết giáp đã ở vào tư thế sẵn sàng chống cự. Trong khi đó đồng minh đưa ra 5 chiến đấu hạm, 22 tuần dương hạm và 93 diệt ngư lôi hạm để yểm trợ cho cuộc đổ bộ. Quân đội Mỹ đổ bộ vào bãi biển gần Carentan và Vierville; còn vùng Arromanches, Courselles, Lion Sur Mer đều do lính Anh và Canada lãnh trách nhiệm.Đoàn quân nhảy dù lần lượt được thả xuống phía sau phòng tuyến địch. Những cảng nhân tạo được nhanh chóng dựng lên ở bãi biển Normandie. Nhờ đó mà đồng minh đã đổ bộ lên được 619.000 binh sĩ với 95.000 cơ giới cùng 218.000 tấn dụng cụ và vũ khí. Tuy nhiên quân đội Mỹ đã vấp phải sự kháng cự mãnh liệt của Đức quốc xã và thiệt hại nặng.Quân đội Anh và Canada đã đẩy lùi được cánh quân của Đức và lập được một vùng đổ bộ dài 30 km và sâu vào 10 km trên đất liền.

1977: Ngày mất của nhà văn Nguyễn Công Hoan. Ông sinh ngày 06.03.1903 tại Xuân Cầu, Nghĩa Trụ, Văn Giang, Bắc Ninh (nay là Hưng Yên).

Ông tốt nghiệp sư phạm năm 1926. Bắt đầu viết năm 1922 trên các báo: An Nam tạp chí, Nhật Tân, Tân văn, Cậu ấm, Tiểu thuyết thứ bảy...

Tác phẩm đầu tiên của ông là tập truyện Kiếp hồng nhan, xuất bản năm 1923, lúc ông mới 20 tuổi. Qua hơn 50 năm cầm bút, ông để lại cho đời hơn 200 truyện ngắn và 30 truyện dài, nhiều bút kí, hồi ký, các tiểu luận về ngôn ngữ, văn học. Một số tác phẩm của ông đã được dịch ở Liên Xô cũ, Trung Quốc, Bulgaria, Hungary, Albania, Cộng hoà dân chủ Đức, Cuba, Ba Lan, Ấn Độ, Nhật Bản…

Ông là nhà vǎn hiện thực, "là người đặt những viên gạch đầu tiên xây đắp nền móng cho vǎn xuôi hiện thực phê phán Việt Nam". Sự nghiệp của ông được tạo dựng trong chiều sâu bằng hàng trǎm truyện ngắn và hàng chục pho tiểu thuyết, nổi lên với những tập truyện "Kép Tư Bền" và tiểu thuyết "Bước đường cùng" có nhiều giá trị mang tính mở đường cho một dòng văn học. Tác phẩm của Nguyễn Công Hoan là một sử liệu sống chân thực, sinh động về xã hội Việt Nam phong kiến nửa thuộc địa những nǎm đầu thế kỷ XX.
Các tác phẩm đã xuất bản: Chuyện Thế Gian, Tắt lửa lòng, Kiếp hồng nhan, Lá ngọc cành vàng, Những cảnh khốn nạn, Kép Tư Bền, Cô giáo Minh, Bơ vơ,Tấm lòng vàng, Đào kép mới, Bước đường cùng, Đống rác cũ, Thời viết văn của tôi, Chuyện các nhà văn..

NGÀY SINH

1799: Ngày sinh nhà thơ vĩ đại Nga Alexandr Pushkin. Alexandr Pushkin được xem là “cha đẻ của ngôn ngữ văn học Nga”, một hiệp sĩ đấu tranh không mệt mỏi cho cái đẹp và tự do, nhà cách tân của văn học Nga, nhà thơ, nhà văn, nhà viết kịch vĩ đại Nga. Nhiều năm trở lại đây, hình ảnh ông trở nên quá quen thuộc với nhiều thế hệ bạn đọc Việt Nam.

Ông sinh ngày 06.06.1799, trong một gia đình quý tộc tại Moscow, Nga. Năm 1811 ông theo học tại một trường học được gọi là Lyceum (trường chuyên về văn học nghệ thuật), dành riêng cho con trai của những gia đình quý tộc. Sau khi tốt nghiệp, ông bắt đầu làm việc cho bộ ngoại giao thuộc St. Peterburg.

Ông là nhà thơ cổ điển Nga nổi tiếng thế giới, người đặt nền móng cho nền văn học Nga mới. Thơ ông chịu ảnh hưởng phong trào ánh sáng Nga, châu Âu và lý tưởng phái Tháng Chạp. Các tác phẩm thơ ông phần lớn biểu lộ lòng yêu tự do, hòa bình, căm thù chế độ nông nô. Nhiều tác phẩm của ông từ thơ đến tiểu thuyết thơ, truyện ngắn đến kịch cho đến nay vẫn còn được tiếp tục được dịch sang tiếng Việt. Ông để lại cho đời nhiều kiệt tác bất hủ, một di sản văn hóa đồ sộ, hàng ngàn bài thơ, truyện thơ, kịch thơ, trường ca…Một trong những kiệt tác nổi tiếng của ông là Eugene Onegin (1823 - 1831), tác phẩm này được xem là chuẩn mực của nền văn học Nga thế kỷ 18 -19, sau này đựơc Tchaikovsky chuyển thể thành nhạc kịch opera.

Ông qua đời ngày 10.02.1837, tại St. Peterburg, trong một cuộc đọ súng để bảo vệ danh dự.

1875: Ngày sinh Thomas Mann, tiểu thuyết gia, nhà phê bình văn hóa, nhà văn hiện thực phê phán nổi tiếng của nước Đức, giải Nobel văn học năm 1929.

Ông sinh ngày 06.06.1875, tại thành phố Lubeck, Đức. Là con trai thứ hai của Johann Heinrich Mann, một thương gia giàu có, người hai lần được bầu làm thị trưởng của Lubeck. Mẹ ông, bà Bruhn da Silva, một phụ nữ xuất thân trong một gia đình người Bồ Đào Nha gốc Đức. Năm 1891, cha ông qua đời, và công ty kinh doanh của ông ấy cũng bị giải thể. Sau đó gia đình ông chuyển đến Munich, ông được theo học tại trường trung học Lubeck và sau đó là trường đại học Munich.Một thời gian sau , ông trở thành nhân viên văn phòng của một công ty bảo hiểm ở Munich, vị giám đốc của công ty này trước kia từng là bạn của cha ông. Sau đó, ông tham dự các khóa học về lịch sử, kinh tế, lịch sử mỹ thuật, văn học, và bắt đầu chuyển qua nghề làm báo. Sự nghiệp văn chương của ông bắt đầu khi ông làm ở tạp chí Simplicissimus. Tác phẩm đầu tiên của ông, Der kleine Herr Friedmann, được xuất bản vào năm 1898. Trong suốt những năm này, ông bắt đầu đắm mình vào lối viết của các triết gia Arthur Schopenhauer và Friedrich Nietzsche, cũng như ảnh hưởng bởi phong cách sáng tác của nhà soạn nhạc Richard Wagner. Một trong những kiệt tác của ông, tiểu thuyết Buddenbrooks, ra đời vào năm 1901, đã sử dụng kỹ thuật “quán xuyến chủ đề” (leitmotif), mà ông phỏng theo phong cách từ Wagner đã đem đến thành công cho ông, nó được đánh giá là một trong những tác phẩm kinh điển của nền văn học đương thời.

Ông được xem là là nhà văn, tác giả lớn của nền văn học Đức thế kỷ 19, người đó có nhiều đóng góp lớn cho nền văn học nước nhà và nền văn học thế giới.
Ông qua đời ngày 12.08.1955, tại Zurich, Thụy Sỹ.

THÙY MAI thực hiện

05.06

SỰ KIỆN

1866: Pháp mở đầu cuộc hành trình khảo sát dòng sông Cửu Long để thâm nhập Vân Nam (Trung Quốc). Trong chuyến đi này, Francis Garnier và Jean Dupuis thấy cần phải thiết lập tuyến đường thủy sông Hồng nối liền biển với Vân Nam. Từ đó Pháp bãi bỏ kế hoạch khảo sát sông Cửu Long mà chuyển sang khảo sát sông Hồng.

1935: Ngày mất của nhà giáo dục Nguyễn Hiệt Chi. Nguyễn Hiệt Chi lúc nhỏ có tên là Ước, sau đổi là Thuận, tự là Mộng Thương. Lúc đi thi đỗ đầu xứ nên thường được gọi là Xứ Thuận hay Tú Thuận.Người làng Đông Thượng, xã Ích Hậu, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.

1946: Bàn thảo cho kế hoạch thành lập chương trình Marshall. Ngày 05.06.1946, một ủy ban đã cùng phối hợp với bộ trưởng George Marshall trong chính phủ Mỹ để nghiên cứu khả năng và triển vọng thành lập một chương trình viện trợ các nước châu Âu. Kết luận là chương trình Marshall phải phù hợp với khả năng tài chánh của Mỹ và buộc Pháp cần ngặn chặn Cộng sản, cùng phục hồi lại nền kinh tế của Đức. Đó không hẳn là một vũ khí chống Cộng vì chương trình này còn mở rộng cho Liên Xô và các nước Đông Âu.. Ngày 27.06.1946, các ngoại trưởng Molotov (Liên Xô), Bevin (Anh), và Bidault (Pháp) đã gặp nhau ở Paris để bàn luận thêm về các đề nghị của Mỹ. Các nước phương Tây lo ngại rằng việc Liên Xô tham dự vào chương trình này có thể ảnh hưởng cho việc thực hiện viện trợ kinh tế của Mỹ. Nhưng ngay sau đó, ngày 02.07.1947, Liên Xô đã rời bỏ hội nghị vì cho rằng việc viện trợ của Mỹ sẽ làm mất sự độc lập về kinh tế của các nước liên hệ với chương trình.

1967: Trận chiến 06 ngày ở bán đảo Sinai. Sau nhiều cố gắng hòa giải cuộc tranh chấp giữa khối Ả rập – Israel bị thất bại, ngày 05.06.1967 trận chiến thứ ba giữa Ả Rập và Israel đã diễn ra và chấm dứt vào ngày 10.06 ( tức là trận chiến chỉ kéo dài có đúng 06 ngày). Bộ trưởng quốc phòng Israel là Moshé Dayan áp dụng chiến thuật chớp nhoáng khiến cho quân đội của ông đã đại thắng và chiếm được nhiều vùng đất quan trọng của Ai Cập, Syrie, Jordanie mà điển hình là toàn thể bán đảo Sinai. Tổng kết trận đánh Israel có 679 binh sĩ tử trận và 2563 người bị thương. Trái lại sự thiệt hại của khối Ả Rập rất lớn. Ngoài những vùng đất bị chiếm, hàng trăm chiến xa do Liên Xô chế tạo đã rơi vào tay Israel cùng một số vũ khí lớn, hàng chục ngàn binh sĩ tử trận và bị thương. Ảnh hưởng về mặt tâm lý trong cuộc chiến chớp nhoáng này vô cùng lớn.

1972: Ngày môi trường thế giới. Bắt đầu từ những năm 1960, dấu hiệu cho thấy sự phát triển ngày càng tăng của nạn suy thoái môi trường càng rõ ràng hơn, con người đã bắt đầu ý thức được về những ảnh hưởng có hại của mình đối với môi trường sống. Hội nghị của Liên Hợp Quốc về con người và môi trường tổ chức tại Stockholm (thủ đô Thụy Điển) trong thời gian từ ngày 05 đến 06.06.1972 là kết quả của những nhận thức mới này, là hành động đầu tiên đánh dấu sự nỗ lực chung của toàn thể nhân loại nhằm giải quyết các vấn đề về môi trường. Trong cuộc họp này, Chương trình Môi trường của Liên Hợp Quốc cũng đã được thành lập vào ngày 05.06.1972. Kể từ đó, Liên Hợp Quốc đã chọn ngày 05.06 hàng năm làm ngày Môi trường Thế giới và khuyến khích những người dân, Chính phủ và các tổ chức của tất cả các nước trên thế giới tổ chức các hoạt động nhằm cải thiện môi trường ở nước mình trong ngày này.

Ở nhiều nước các hoạt động kỷ niệm ngày này đã thực sự thu hút sự chú ý của giới chính trị và thúc đẩy các hoạt động chính trị nhằm làm cho các Chính phủ tham gia ký kết và thông qua các hiệp ước quốc tế về bảo vệ môi trường. Mỗi năm Liên hợp quốc sẽ chọn ra một thành phố làm nơi tổ chức các hoạt động trọng tâm của cả thế giới để kỷ niệm ngày này và đưa ra một chủ đề riêng nào đó làm trọng tâm chính cho các hoạt động môi trường trong năm. Trong ngày này, nhân dân trên toàn thế giới sẽ nhận được một thông điệp chính thức của Tổng thư ký Liên Hợp Quốc, trong đó có nêu lên các vấn đề môi trường và bảo vệ môi trường chung trên toàn thế giới. Bắt đầu từ năm 1987, để khuyến khích tinh thần và trách nhiệm bảo vệ môi trường của toàn thể nhân dân trên thế giới, Liên Hợp Quốc đã phát động thêm Lễ trao giải thưởng Global 500 được tổ chức vào đúng ngày môi trường thế giới tại thành phố được chọn làm trung tâm tổ chức lễ kỷ niệm ngày này trên thế giới. Hàng năm, Liên Hợp Quốc sẽ chọn ra những người có nhiều đóng góp cho hoạt động bảo vệ môi trường để trao Giải thưởng Global 500.

Bắt đầu từ năm 1982, Việt Nam cũng đã hưởng ứng các hoạt động kỷ niệm ngày lễ này trong phạm vi cả nước. Hàng năm, Cục Bảo vệ Môi trường/ Bộ Tài nguyên và Môi trường thường phối hợp với các cơ quan liên quan phát động và tổ chức sôi nổi ngày lễ này ở tất cả các tỉnh thành trên cả nước với các hoạt động như: tổ chức các chiến dịch làm sạch đẹp môi trường sống, môi trường làm việc... và cũng chọn ra một địa phương nào đó làm nơi tổ chức các hoạt động trọng tâm cho cả nước. Lễ kỷ niệm Ngày 05.06 hàng năm ở Việt Nam thường có sự tham gia của mọi tầng lớp dân chúng như: các quan chức Chính phủ, đại diện của các cơ quan, tổ chức quốc tế và các đại sứ quán ở Việt Nam, học sinh, sinh viên và các tổ chức xã hội quần chúng...

1975: Khai thông hoạt động lại kênh đào Suez. Ngày 05.06.1975, Ai Cập tổ chức đại hội mừng việc mở cửa lại kênh đào Suez cho tàu bè các nước thông thương. Chính cuộc chiến kéo dài 06 ngày giữa Irael và khối Ả Rập diễn ra vào ngày 05.06.1967 đã làm cho con kênh này bị tắc nghẽn vì thủy lôi…

Được Ferdinand de Lesseps, một nhà ngoại giao Pháp tổ chức đào và khánh thành từ năm 1871, kênh đào Suez này đã giúp ích rất nhiều cho tàu bè ở Địa Trung Hải ra Ấn Độ Dương, khỏi phải đi đường vòng qua châu Phi. Đến năm 1974, sau những cuộc thương thuyết dài giữa Israel và Ai Cập, các thủy lôi đã được vớt hết. Các tàu thuyền còn bị kẹt 8 năm trong kênh này được phép mở máy chạy. Có nhiều tàu vì đậu lại quá lâu, máy móc bị hư nên tiến ra biển rất khó khăn… Tiền thuế qua kênh lúc này sẽ tăng lên tùy theo kích thước của tàu bè.

1982: Ngày nữ diễn viên điện ảnh người Italy Sophia Loren mãn hạn tù. Vì gian lận thuế trước đó hai năm nên nữ minh tinh màn bạc Sophia Loren đã bị tòa án ở Italy phạt 30 ngày tù. Bà bị bắt ở phi trường Leonard de Vinci tại thủ đô Roma. Chính một cảnh sát viên trong đoàn cảnh sát lưu động đã nhận ra và bắt giữ bà. Sophia Loren thường xuyên trú ngụ tại Pháp. Bà nói: “Ý nghĩ không được về thăm quê hương đã làm cho tôi phát điên lên!”. Vì thế bà nhất định trở về Italy cho dù có bị bắt ngồi tù. Ngày 19.05, bà đã bị bắt khi rời phi cơ và đưa về giam tại nhà lao Caserte. Ngày 05.06.1982, Sophia Loren hết hạn tù đã được trả tự do.Bà sinh ngày 20.09.1934, tại Opzzuoli, Italy, từng nhận giải thưởng thành tựu suốt đời tại Liên hoan phim Venice vì những đóng góp to lớn của bà cho sự nghiệp điện ảnh.Sự nghiệp diễn xuất của bà đã có những ảnh hưởng đáng kể đối với nền điện ảnh nước nhà.

NGÀY SINH

1819: Ngày sinh của John Couch Adams, nhà toán học và thiên văn học người Anh, người đồng khám phá ra Hải Vương tinh (Neptune). Ông sinh ngày 05.06.1819, tại Laneast, Cornwall, Anh quốc. Ngay từ lúc còn đi học, John Couch Adams đã chứng tỏ khả năng về toán học của mình, ông trở nên nổi tiếng về khả năng tuyệt vời của mình trong việc tính toán những con số một cách chính xác. Trong khoảng thời gian này, lần đầu tiên ông bắt đầu trở nên quan tâm đến lãnh vực thiên văn học. Vào khoảng năm 16 tuổi ông đã tiến hành tìm hiểu và tính toán vòng nhật thực hình khuyên khi hiện tượng này xuất hiện ở Lidcot.

Ông tốt nghiệp trường St. John, Cambridge vào năm 1843.Bằng những tính toán của mình dựa trên các chuyển động không theo quy luật của Thiên vương tinh (Uranus), ông đã tiên đoán được vị trí của hành tinh Neptune. Bởi vì sự chậm trễ của Anh trong việc chế tạo ra kính thiên văn phục vụ cho việc tìm kiếm và khám phá các hành tinh mới, nên cuối cùng công trình khám phá ra hành tinh Neptune của nhà thiên văn học người Pháp Le Verrier (xem Ngày Này Năm Xưa 11.03) đã được công nhận trước ông.

Năm 1858, Adams trở thành giáo sư toán học tại trường đại học St. Andrews, nhưng một thời gian sau ông quay trở lại Cambridge làm giáo sư về thiên văn học và hình học cho đến khi ông qua đời. Năm 1861, ông trở thành giám đốc của đài thiên văn Cambridge. Trong suốt cuộc đời và sự nghiệp của mình, ông đã đóng góp nhiều nghiên cứu có giá trị về các chuyển động của mặt trăng, về hiện tượng từ tính trên hành tinh trái đất… Những công trình của ông được thu thập, được sắp xếp và công bố ở Cambridge. Ông qua đời ngày 21.01.1892 tại Cambridge, Anh quốc.

1900: Ngày sinh của Dennis Gabor, nhà khoa học người Hungary, người phát minh ra phép chụp ảnh giao thoa laser, giải Nobel vật lý năm 1971. Dennis Gabor sinh ngày 05.06.1900, tại Budapest, Hungary, là con trai cả của ông Bertalan Gabor, giám đốc công ty khai thác mỏ và bà Adrienne.Niềm đam mê về lãnh vực vật lý học đột ngột đến với ông năm ông 15 tuổi. Bị thôi thúc và quyến rũ bởi lý thuyết về kính hiển vi của Abbe và phương pháp ảnh màu của Gabriel Lippmann, ông đã cùng với người anh em trai của mình là George đã lập nên một phòng thí nghiệm nhỏ ở nhà và bắt đầu thử nghiệm tia X và năng lực phóng xạ.Ông theo học tại viện Technische Hochschule Berlin và nhận bằng tốt nghiệp vào năm 1924. Năm 1927, ông lấy tiến sĩ ngành kỹ thuật điện. Trong thời gian sống tại Berlin, ông đã dành một khoảng thời gian làm việc trong lĩnh vực vật lý tại trường đại học Berlin. Đề tài cho luận án tiến sĩ của ông là sự phát triển về tốc độ của máy ghi dao động tia Catôt (Cathode ray)… Năm 1927, ông gia nhập vào Siemens & Halske AG và đã tạo nên một trong những phát minh thành công đầu tiên của mình, đèn phóng thủy ngân quartz áp suất cao, kể từ đó nó đươc sử dụng làm hàng triệu ngọn đèn đường. Năm 1971, ông vinh dự nhận giải Nobel vật lý cho phát minh về phép chụp ảnh giao thoa lazer, chụp ảnh 3 chiều, và có thể ứng dụng cho nhiều lãnh vực khác nhau.

04.06

SỰ KIỆN

1910: Toàn quyền Đông Dương ra nghị định miễn thuế 6 năm cho một số đất trồng các loại cây công nghiệp như: cao su, đay, bông, cà phê để khuyến khích canh tác các loại cây đó.

1920: Hòa ước với Hungary. Ngày 04.06.1920, sau hòa ước Versaille lại có nhiều phụ ước khác và Hungary lại ký hòa ước với các cường quốc thắng trận ở điện Grand Trianon. Theo hòa ước này, Hungary đã mất đi 71% đất đai và 63% dân số. Diện tích quốc gia từ 320.000 km2 rút xuống còn 90.000 km2 và dân số từ 20 triệu chỉ còn lại 8 triệu người. Hungary phải nhường phần đất Transylvanie cho Rumani, Burgenland cho Áo, Slovaquie cho Tiệp, Croatie và Slovénie cho Nam Tư. Quân đội Hungary rút xuống còn 35.000 người và không được phép trang bị vũ khí nặng. Các nước thắng trận đã bắt Hungary phải chịu những điều kiện nghiệt ngã như vậy vì nước này đã gây ra chiến tranh.

1940: Đồng minh rút lui ở thành phố thành phố Dunkerque, Pháp. Cuôc chiến ngày càng khốc liệt và đồng minh có vẻ yếu thế. Ngày 04.06.1940, quân đội Pháp và Anh rút về Dunkerque, một thành phố ở phía Bắc nước Pháp. Phi cơ Đức đuổi theo, oanh tạc hết đợt này đến đợt khác. Những sư đoàn chiến xa của Đức bắn phá các tàu của Anh ở ngoài biển khơi. Nhờ thời tiết tốt nên 860 chiến hạm của Anh đi đi về về đã chuyên chở được 342.610 binh sĩ tới đất Anh. Tuy nhiên 500.000 tấn chiến cụ và 2.000 xe vận tải đã phải bỏ lại trên bãi biển của Pháp. Riêng Pháp đã tự lực rút được 48.000 binh sĩ, nhưng có khoảng 6.000 người chết đuối ngoài biển vì phi cơ Đức bắn phá. Trong thời gian rút lui này, Pháp bị thiệt 60 tàu, trong đó có 2 ngư lôi hạm và 5 tàu phóng thủy lôi.

1970: Ngày quốc khánh Tonga. Vương quốc Tonga là một quốc gia theo chế độ quân chủ lập hiến. Là một quốc gia thuộc châu đại dương, vùng Polynesia. Tổng diện tích quốc gia này là: 748km2. Năm 1616, các nhà thám hiểm Hà Lan là những người châu Âu đầu tiên phát hiện ra Tonga. Từ năm 1773 - 1777, nhà thám hiểm người Anh James Cook ba lần đến Tonga và đặt tên cho Tonga là "hòn đảo thân thiện". Năm 1900, Tonga trở thành xứ bảo hộ của Anh. Năm 1970, Tonga giành được độc lập hoàn toàn vào ngày 04.06.

1989: Sự kiện Thiên An Môn. Gần nửa đêm ngày 04.06.1989, cuộc trấn áp xảy ra tại quảng trường Thiên An Môn, Bắc Kinh. Quân đoàn 27 đã nổ súng vào những người chống đối. Rất nhiều phóng viên báo chí Tây phương ở Bắc Kinh đã được chứng kiến cảnh đó. Mặc dù có lệnh cấm, nhưng cuộc biểu tình đã diễn ra từ tháng tư, nhân dịp đám tang Hồ Diệu Bang, cựu tổng bí thư đảng cộng sản Trung Quốc. Thủ tướng Lý Bằng ra lệnh thiết quân luật. Quân đội vây quanh thủ đô rồi mở cuộc trấn áp. Hành động cuối cùng của những người chống đối là dựng nên một pho tượng Thần Tự do ở giữa quảng trường Thiên An Môn. Sau đêm trấn áp đó, đài phát thanh Bắc Kinh loan tin có hàng chục ngàn người bị giết và quân đội đã bắn vào đám đông không có vũ khí tự vệ, vì thế người xướng ngôn đó bị bắt ngay, rồi một thông cáo chính thức vào buổi trưa cho biết: “chính phủ đã dẹp tan quân phiến loạn chống phá cách mạng”.

1992: Thiết lập quan hệ ngoại giao Việt Nam - Kyrgyzstan. Kyrgyzstan là một quốc gia nằm ở Trung Á, giữa Trung Quốc và Kazakhstan. Quốc gia này có tổng diện tích: 198.500 km2, trong đó diện tích đất là: 198.300 km2. Đây là một trong những nước nhỏ nhất và nghèo nhất thuộc Liên bang Xô viết trước đây. Nền kinh tế phần lớn là nông nghiệp, sản xuất bông và thuốc lá ở miền Nam, ngũ cốc ở các vùng đồi miền Bắc, chăn dê cừu ở các đồng cỏ miền núi. Khu vực công nghiệp nhỏ và cũ kỹ tập trung quanh Bishkek. Quốc gia này lệ thuộc nhiều vào Nga và các nước khác để có khách hàng và đầu vào mà chủ yếu là nhiên liệu.Từ 1990, kinh tế thu nhỏ gần 40%. Lạm phát năm 1993 cao khoảng 23 % mỗi tháng, nhưng giảm vào cuối năm. Mặc dù Kyrgyzstan nhận được các nguồn ngoại viện tương đối lớn, việc tái cơ cấu kinh tế đang tiến hành sẽ vẫn còn nhức nhối với mức thất nghiệp gia tăng do các xí nghiệp thua lỗ phải đóng cửa. Thủ đô nước này là Bishkek.

NGÀY SINH

1738: Ngày sinh của George III, vua nước Anh (1760 - 1820). Vua George III sinh ngày 04.06.1738, tại London, là con trai của Frederick, hoàng tử xứ Wales, và là cháu của vua George II. Sau khi cha ông qua đời vào năm 1751, ông trở thành người thừa kế ngai vàng, và nối ngôi ông mình là vua George II vào năm 1760. Ông là vị vua thứ ba của vương triều Hanoverian và là người đầu tiên sinh ra tại nước Anh và sử dụng tiếng Anh như là ngôn ngữ mẹ đẻ.Ông được xem là người có thời gian trị vì lâu nhất trong các triều đại vua của Anh quốc.Ông là vua của vương quốc Anh và Ireland và trị vì quốc gia trong cuộc Cách mạng Mỹ.

Việc lên ngôi của vua George III vào năm 1760 đánh dấu một sự thay đổi đáng kể trong vấn đề tài chính của Hoàng gia. Từ năm 1697, quốc vương nhận được số tiền hằng năm khoảng 700.000 bảng như là số tiền nghị viện cấp cho nhà vua Anh cho những chi phí trong Hoàng gia.Năm 1760, quyết định này được thay đổi, toàn bộ chi phí của Hoàng gia sẽ được nghị viện cấp.

George III là vị vua rất quan tâm đến nông nghiệp, được biết đến với danh hiệu “Farmer George”. Trong những năm cuối đời, những vấn đề về thần kinh và suy nhược thân thể đã làm ông kiệt quệ và ông trở nên mù lòa.Ông qua đời ngày 29.01.1820 tại Windsor Castle, sau 60 năm trị vì vương quốc.

1877: Ngày sinh của Heinrich Otto Wieland, nhà hóa học người Đức, người vinh dự đoạt giải Nobel hóa học năm 1927 cho những nghiên cứu của ông về cấu trúc phân tử của bile acids. Ông sinh ngày 04.06.1877, tại Pforzheim, Đức, là con trai của một tiến sĩ hóa dược.Ông theo học tại các trường đại học Munich, Berlin và Stuttgart, sau đó về nghiên cứu và làm việc tại phòng thí nghiệm Baeyer tại Munich, tại đây ông đã lấy tiến sĩ vào năm 1901. Năm 1913, ông trở thành giảng viên tại phòng thí nghiệm hóa học thuộc trường đi học ở Munich. Từ năm 1917 - 1918, ông công tác tại viện Kaiser Wilhelm tại Berlin. Năm 1925, ông trở thành giáo sư hóa học tại trường đại học Munich.

Công trình khoa học của ông bao bao gồm một mảng rộng trong lĩnh vực hóa hữu cơ và hóa sinh, những nghiên cứu của ông được công bố trên những tạp chí và chuyên san khoa học khác nhau.

Ông vinh dự nhận được nhiều giải thưởng cao quý và xứng đáng cho những đóng góp thiết thực của mình cho nền khoa học thế giới. Ông qua đời ngày 05.08.1957, tại Munich, Đức.

03.06

SỰ KIỆN

1941: Tạp chí Tri Tân ra số đầu tiên tại Hà Nội. Tờ báo chuyên khảo cứu về văn hóa, lịch sử dân tộc, có nhiều cây bút tên tuổi. Tạp chí này tồn tại đến tháng 08.1945.

1943: Thành lập ủy ban quốc gia nước Pháp. Ngày 03.06.1943, tướng De Gaulle tới Algers, thủ đô của Algérie cùng nhiều cộng sự viên dân sự để thành lập ủy ban quốc gia giải phóng nước Pháp. Đó gần như một chính phủ lưu vong kết hợp với chính phủ Algers và chính phủ tự do Pháp quốc tại Anh. Tướng De Gaulle giữ chức thủ tướng cùng với tướng Giraud. Tướng Catroux được ủy nhiệm làm toàn quyền Algérie và đô đốc Muselier trở thành phụ tá cho tướng Catroux.

1948: Đặt ống kính thiên văn không lồ trên đài quan sát ở núi Palomar. Ngày 03.06.1948, viện kỹ thuật California đã hoàn thành và đem ra sử dụng ống kính thiên văn khổng lồ đặt trên ngọn núi Palomar ở phía Bắc thành phố San Diego. Ống kính này có đường kính là 200 inch (khoảng 5 mét), gồm 1 tấm gương và 200 bộ phận khác, có thể nhìn xa tới 1 tỉ năm ánh sáng. Ống kính khổng lồ này mang tên nhà thiên văn học George Ellery Hale. Tổ chức Rockefeller đã đóng góp vào chương trình chế tạo này 6,5 triệu USD.

1950: Đoàn leo núi Pháp tới đỉnh Himalaya. Ngày 03.06.1950, đoàn leo núi Pháp đã tới đỉnh Annapurna cao 8.070 mét trong dãy Himalaya. Đoàn gồm có 7 người do ông Maurice Herzog, sinh năm 1919 tại Lyon làm trưởng đoàn. Những người này đã phải vượt qua rất nhiều khó khăn và trở ngại, nhất là thời tiết vì về mùa đó có nhiều gió bão. Vì thiếu những bản đồ chính xác nên việc leo núi gặp nhiều khó khăn. Trưởng đoàn Maurice Herzog ghi lại rằng: “bản đồ vẽ trước có nhiều điểm sai, nên cuộc leo núi kỳ này mới thật sự là một cuộc thám hiểm đầy đủ nhất”. Khí hậu cực lạnh đã khiến cho Herzog bị rụng mất vài ngón tay và ngón chân.

1965: Phi hành gia Edward White đi bộ 20 phút trong không gian. Đúng ngày 03.06.1965, phi hành gia không gian người Mỹ tên là Edward White đã rời phi thuyền Germini IV được phóng đi vào không gian. Với tình trạng không trọng lực, thân hình White chỉ được cột vào phi thuyền bằng một sợi dây an toàn để ông có thể đi bộ trong không gian 20 phút. Kể từ khi phi thuyền Germini IV làm tròn nhiệm vụ, người Mỹ liền tính đến chuyện ở trên không gian lâu hơn nữa. Các phi hành gia James Mc Divitt và Edward White đã xoay vòng quanh địa cầu trong 5 ngày và đi được 2,7 triệu km.

1989: Ngày mất của nhà thơ Thế Lữ. Thế Lữ (1907-1989) tên thật là Nguyễn Thứ Lễ, sinh ngày 06.10.1907 tại Hà Nội, quê gốc Bắc Ninh. Bút danh là tên thật đọc lái đi mà thành và có nghĩa “cái quán trọ của đời”, coi đời như quán trọ. Ông viết truyện và làm thơ. Truyện của ông hấp dẫn vì tính chất bí ẩn và trinh thám. Thơ của ông, chỉ có hai tập, sáng tác trong vòng bảy năm, nhưng lại có ý nghĩa khai sinh một chặng phát triển mới cho thơ: phong trào Thơ Mới. Đầu những năm 30, thơ cũ theo luật Đường không còn đủ sức phô diễn những tình cảm mới. Tản Đà đã phải có những yếu tố cách tân. Đến năm 1932 thì một loạt thi sĩ mang vào thơ những thay đổi cả về nội dung lẫn hình thức. Những cuộc tranh luận giữa mới cũ diễn ra sôi nổi. Thế Lữ không tham gia tranh luận mà lặng lẽ làm thơ theo lối mới. Khi tập “Mấy vần thơ” của ông ra mắt, năm 1935, thì phái thơ cũ không còn lý lẽ để công kích thơ mới nữa. Với Thế Lữ lần đầu công chúng thơ được nếm một thi vị hoàn toàn mới mẻ, mà lại như được gặp chính tâm hồn mình trên trang giấy.

Năm 1937, ông bắt đầu hoạt động kịch nghệ, làm diễn viên, đạo diễn các đoàn kịch. Thế Lữ, Anh Vũ lưu diễn nhiều nơi ở miền Bắc và Trung.

Sau Cách mạng tháng Tám và Toàn quốc kháng chiến, ông lên chiến khu Việt Bắc tham gia kháng chiến chống Pháp với cương vị là một nghệ sĩ. Ông từng giữ các chức vụ: Ủy viên thường vụ Hội văn nghệ Việt Nam, chủ tịch Hội nghệ sĩ sân khấu Việt Nam… Sau năm 1875, ông vào cư ngụ tại Sài Gòn và mất ngày 03.06.1989.

NGÀY SINH

1844: Ngày sinh của Garret Augustus Hobart, phó tổng thống Hoa Kỳ nhiệm kỳ 1897 - 1899. Ông sinh ngày 03.06.1844, tại Long Branch, New Jersey, Hoa Kỳ.Ông xuất thân là một luật sư, và đồng thời là một thương gia. Ông tốt nghiệp trường cao đẳng Rutgers năm 1863, một thời gian sau ông được công nhận là luật sư chính thức và làm việc trong ngành luật tại Paterson, New Jersey.

Từ năm 1872 - 1876, ông làm việc trong hội đồng bang New Jersey. Từ năm 1876 - 1882, ông trở thành thành viện của thượng viện. Từ năm 1884 – 1896, ông trở thành thành viên thuộc ủy ban cộng hòa, sau đó ông được đề cử là ứng cử viên phe cộng hòa vào chức vụ phó tổng thống Mỹ.Ông đắc cử chức vụ phó tổng thống Hoa Kỳ vào năm 1896 và chính thức bắt đầu nhiệm kỳ ngày 04.03.1897. Ông qua đời ngày 21.11.1899, tại Paterson, New Jersey, thi hài ông được an táng tại nghĩa trang Cedar Lawn.

1864: Ngày sinh của Ransom Eli Olds, nhà phát minh và chế tạo ra xe ô tô nổi tiếng người Mỹ. Ông sinh ngày 03.06.1864, tại Geneva, Ohio, Hoa Kỳ. Cha ông có một xưởng sửa chữa máy móc tại Lansing, Michigan, và nhờ vậy ông có điều kiện tiếp xúc và thực tập máy móc ngay từ khi còn bé.Chính tại xưởng máy của cha mình, ông có điều kiện tìm tòi, nghiên cứu và phát triển động cơ đốt trong mà sau này ông đã nâng cấp nên thành động cơ xe hơi.Năm 1897, ông thành lập công ty Olds Motor Vehicle thay thế cho xưởng chế tạo và sửa chữa máy móc của cha ông.Năm 1899, ông chuyển lên Detroit, thành lập ra xưởng Olds Motor Works, tại đây ông đã thiết kế và sản xuất ra loại động cơ lưu động phổ biến mang tên Oldsmobile. Với giá thị trường rẻ, dễ lắp ráp, cùng với chiếc bửng chắn bùn kiểu cong đặc sắc, do vậy nó trở thành chiếc xe hơi đầu tiên được sản xuất với số lượng lớn.Khi nhận thấy nhu cầu thị trường cần những chiếc xe hơi đắt tiền hơn, ông thành lập nên công ty Reo Motor Car và tổ chức hàng loạt những công ty chuyên sản xuất linh kiện để cung cấp phụ tùng.

Ông được xem là nhà phát minh, chế tạo và sản xuất xe ô tô thương mại thành công đầu tiên của Mỹ, và là người đầu tiên sử dụng hệ thống lắp ráp tiến bộ, đặt nền móng đầu tiên cho những phương thức sản xuất hàng loạt hiện đại sau này.

Ông qua đời ngày 26.08.1950 tại Lansing, Michigan, Hoa Kỳ.

02.06

SỰ KIỆN

1784: Ngày mất Lê Quý Đôn, nhà văn hóa, sử gia nổi tiếng của Việt Nam thời Hậu Lê. Ông sinh ngày 02.08.1726, thuở nhỏ, ông có tên là Lê Danh Phương, sau đổi là Quý Đôn, tự Doãn Hậu, hiệu Quế Đường. Ông quê ở làng Duyên Hà, huyện Duyên Hà, phủ Tiên Hưng, trấn Sơn Nam (nay thuộc tỉnh Thái Bình). Ông xuất thân trong một gia đình khoa bảng lâu đời, thân phụ là Lê Phú Thứ làm quan triều Lê. Thuở nhỏ ông nổi tiếng thông minh, có trí nhớ phi thường, được người đương thời xem là thần đồng.Năm 1743, ông đỗ giải nguyên, năm 1752, đỗ nhất giáp tiến sĩ (bảng nhãn). Từ thi Hương đến thi Hội, ông đều đỗ đầu, sau khi thi đỗ ông được bổ thị độc tòa Hàn Lâm, sung Tư nghiệp quốc tử giám. Năm 1760, được cử làm phó sứ đi Trung Quốc, khi về được phong tước Dĩnh Thành Bá, rồi thăng Hàn lâm viện thừa chỉ, đốc đồng Hải Dương. Sau chuyển về Kinh làm Tổng tài quốc sử quán cùng Nguyễn Hoản khảo duyệt phần Quốc sử tục biên.

Năm 1773, ông được bổ làm phó đô ngự sử, rồi thăng Hữu thị lang bộ công, Bồi tụng.Năm 1776, được cử làm tham thị tham tán quân cơ các đạo Thuận Hóa, Quảng Nam. Sau đó đổi về Thăng Long làm Hành Tham tụng tại triều, phong tước Dĩnh Thành Hầu. Ngày 02.06.1784, ông mất thọ 58 tuổi, Sau khi mất được truy tặng Thượng thư bộ Công tước Dĩnh Thành Công.
Lê Quý Đôn là một học giả uyên bác, đa dạng của văn hóa cổ Việt Nam. Giới nghiên cứu thế giới (đặc biệt là Pháp) xem ông là nhà bác học về lĩnh vực văn hóa của nước ta. Công trình trước tác và sáng tác của ông gồm một thư tịch đồ sộ về nhiều bộ môn: lịch sử, địa lý, văn học, ngôn ngữ học, triết học… Các tác phẩm chính của ông gồm: Quốc sử tục biên, Đại Việt thông sử hay Lê Triều thông sử, Phủ biên tạp lục, Quần thư khảo biện, Xuân thu lược luận, Bắc sử thông lục…

1789: Ngày mất của Nguyễn Huy Oánh, nhà vǎn, nhà thơ đời Lê Hiển Tông. Ông sinh ngày 04.11.1713 ở Trường Lưu, Lai Thạch, La Sơn, Hà Tĩnh.

Nǎm 1748 ông đỗ Thám hoa, làm đến Tả thị lạng Bộ Lại và thǎng Đô ngự sử. Ông từng được cử đi sứ, làm đến Thượng thư Bộ Hộ. Anh ông là Nguyễn Quýnh, cũng nổi tiếng vǎn thơ.
Con ông là Nguyễn Huy Tự, tác giả truyện thơ Hoa tiên. Cháu ông là Nguyễn Huy Hổ, tác giả truyện thơ Mai Đình Mộng Ký.

Các tác phẩm chính của Nguyễn Huy Oánh là: Phụng sử yên kinh tập, Bắc dư tập lãm, Sơ học chỉ nam, Phụng sự yên đài tổng ca, Cổ lễ nhạc chương thi vǎn tập.

1897: Toàn quyền Đông Dương lúc bấy giờ là Paul Dumer đã ra nghị định về chính sách thuế thân đối với người dân ở Bắc Kỳ.

Nội dung của chính sách như sau: thuế thân đánh vào người từ 18 tuổi đến 60 tuổi. Tất cả những ai trong diện đóng thuế thân đều phải có thẻ thuế thân. Trên thẻ có chữ ký hoặc điểm chỉ, có dấu triện của Lý trưởng. Mỗi nǎm thay thẻ một lần, màu sắc thẻ cũng phải thay đổi hàng nǎm. Đi đâu cũng phải mang thẻ.

Trường hợp không mang thẻ mà bị cảnh sát bắt giữ thì phải nộp tiền để lấy thẻ mới. Nếu dùng thẻ của người khác phải nộp phạt. Người cho mượn thẻ cũng bị phạt.

Về thực chất, thuế thân là một thứ thuế coi con người là một loại hàng hóa, đánh vào đông đảo tầng lớp bình dân nghèo khó. Ngoài ra, còn qui định mức thuế ruộng đất đối với người Việt ở Bắc Kỳ và qui định mức thuế ruộng đất đối với các điền chủ người Âu và các điền chủ người châu Á khác ở Bắc Kỳ.

1914: Archibald Low giới thiệu máy truyền hình. Ngày 02.06.1914, trong cuộc hội luận ở London, một kỹ sư ngành chế tạo xe hơi là ông Archibald Low đã trình bày một cái máy có thể truyền những hình ảnh đi xa. Low cắt nghĩa rành rẽ về sự hoạt động của chiếc máy này cũng như sự tiện ích của nó. Trên màn ảnh có thể hiện ra 1.500 hình trong một phút giống như chiếu bóng mặc dù những hình ảnh này vẫn bị giật giật từng đoạn. Vì giá chế tạo lúc đó còn quá cao nên chưa thể đem bán được. Mãi tới sau chiến tranh thế giới thứ 2, máy truyền hình mới đươc phổ biến dần dần và bây giờ, sau gần một thế kỷ, chúng ta mới có những chiếc máy truyền hình hoàn hảo gọi là TV.

1946: Quốc khánh nước Cộng hòa Italy. Cộng hòa Italy là một quốc gia thuộc Nam châu Âu, là một bán đảo vươn ra Địa Trung Hải. Vương quốc Italy được thành lập năm 1861, bao gồm toàn bộ bán đảo trừ các thành phố Rome, Venice và San Marino, vua Victor Emmenuel II của Sardinia trở thành vua của Ý. Năm 1870, quân đội Ý chiếm thành Rome, sau này trở thành thủ đô của Ý. Năm 1912, Ý giành được Libya sau trận chiến với đế quốc Ottoman. Năm 1922, Benito Mussolini trở thành thủ tướng nước Ý, ông ta nhanh chóng thực hiện chính sách độc tài. Năm 1929, hiệp ước Lateran đã bình thường hóa quan hệ giữa Ý và Vatican. Năm 1940, Ý tham gia vào thế chiến thứ II. Năm 1943, Ý đầu hàng lực lượng quân đồng minh, tuy nhiên Đức nắm quyền kiểm soát toàn bộ nước Ý và chiến đấu với quân đồng minh cho đến khi chiến tranh kết thúc. Năm 1946, dân Ý biểu quyết bãi bỏ chế độ quân chủ, Ý trở thành một nước Cộng hòa.

1953: Nữ hoàng Elizabeth II đăng quang tại London. Ngày 02.06.1953 tại đại tu viện Westminster, nữ hoàng Elizabeth II đã làm lễ đăng quang khi bà vừa tròn 27 tuôi. Bà trở thành nữ hoàng của nước Anh nối ngôi cha là hoàng đế George IV. Một cử tọa uy nghiêm đã tham dự lễ đăng quang. Buổi lễ diễn ra trong đó có đại diện của khối Liên hiệp Anh, của các quốc gia thân hữu, và cả các nhà quý tộc trên thế giới. Sự lộng lẫy của cuộc lễ, những nghi thức huy hoàng của triều đình đã hấp dẫn ,mọi sự chú ý và tò mò của dân chúng khắp mọi nơi.

1966: Phi thuyền Surveyor 1 của Mỹ đáp xuống mặt trăng. Mỹ và Liên Xô đã đứng ngang hàng nhau trong cuộc đua chinh phục vũ trụ. Sau ba ngày được phóng lên, phi thuyền Surveyor của Mỹ tới gần mặt trăng và hạ xuống vùng đã ấn định trước một cách nhẹ nhàng trên ba chân bằng kim loại. Thế là phi thuyền thăm dò mặt trăng Surveyor đã có thể truyền về địa cầu những tấm hình chụp mọi quang cảnh của mặt trăng kể từ ngày 02.06.1966. Trước đó, cũng ở mũi Kennedy, phi thuyền Gemini IV được phóng đi cùng phi hành gia Eugene Cernan, người đi bộ 142 phút ngoài không gian. Phi thuyền Gemini đã bay 72 giờ ngoài không gian và hạ cánh rất an toàn dù rằng chưa móc nối được với vệ tinh Atda vì những trở ngại kỹ thuật.

1977: Việt Nam và Hoa Kỳ tiếp tục đàm phán tại đại sứ quán Hoa Kỳ ở Paris để giải quyết những vấn đề tồn tại sau chiến tranh.Việt Nam đã đưa ra một giải pháp toàn bộ gồm ba vấn đề: vấn đề tìm kiếm người Mỹ mất tích ở Việt Nam, vấn đề Hoa Kỳ đóng góp vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt Nam và vấn đề bình thường hóa quan hệ hai nước

NGÀY SINH

1857: Ngày sinh của Karl Gjellerup, nhà thơ, tiều thuyết gia Đan Mạch nổi tiếng, người vinh dự đoạt giải Nobel văn chương năm 1917. Ông sinh ngày 02.06.1857, tại Roholte, Đan Mạch. Cha ông là Pastor Carl Adolph Gjellerup qua đời năm ông 3 tuổi.Sau khi cha ông qua đời, vào tháng 11 cùng năm đó, ông đến sống tại nhà một người anh em họ của mẹ ông, Pastor Johannes Fibiger, một mục sư của một nhà thờ ở Copenhagen và đồng thời cũng là một thi sĩ. Chính vì vậy, mọi người nghĩ ông cũng sẽ trở thành một linh mục trong nhà thờ. Năm 1874, ông tốt nghiệp trường trung học phổ thông Haerslevs. Trước thời gian này, ông đã dành nhiều nỗ lực tập trung cố gắng thử sức mình trong lĩnh vực viết văn, ngay sau khi vừa tốt nghiệp, ông đã viết một vở bi kịch Scipio Africanus và vở kịch Arminius. Sau đó, ông theo học thần học tại trường đại học Copenhagen, và tốt nghiệp vào năm 1878.Tuy nhiên, dưới ảnh hưởng của học thuyết Darwin, Herbert Spencer... ông bắt đầu cảm thấy bị lôi cuốn và hấp dẫn bởi học thuyết vô thần. Mặc dù tác phẩm Nguồn gốc của các loài của Darwin không đi ngược lại tín ngưỡng tôn giáo, tuy nhiên những luận chứng của nó không ủng hộ cho việc giải thích về sự sáng tạo trong kinh thánh.Thời gian sau, ông trở nên quan tâm và bị lôi cuốn bởi Phật giáo và tôn giáo phương Đông. Năm 1878, ông bắt đầu viết tác phẩm En Idealist, tác phẩm này được xuất bản năm ông chỉ mới 22 tuổi. Ông là một tác giả, nhà thơ đọc nhiều, hiểu nhiều, người xứng đáng nhận giải Nobel cho những tác phẩm thơ ca đa dạng và phong phú, những suy tưởng và giá trị được truyền cảm hứng bằng những lý tưởng cao đẹp.

Ông qua đời ngày vào tháng 10 năm 1919 tại Klotzsche gần thành phố Dresden, Đức.

1857: Ngày sinh của Edward Elgar, nhà soạn nhạc nổi tiếng người Anh. Ông sinh ngày 02.06.1857, tại Broadhead, một ngôi làng cách thành phố Worcester thuộc miền trung du ở phía Tây nước Anh 3 dặm. Cha ông có một cửa hiệu chuyên sửa đàn piano và buôn bán các dụng cụ âm nhạc, vì vậy ngay từ bé ông thường xuyên tiếp xúc với âm nhạc và tự học được một số nốt nhạc cơ bản. Vào những ngày hè nóng nực, ông thường đem những bản thảo về quê để nghiên cứu về nó. Và tại những nơi như thế, ông có điều kiện thể hiện sự kết hợp mạnh mẽ giữa âm nhạc và thiên nhiên của mình. Ông từng nói: “ Âm nhạc hiện hữu trong không gian, âm nhạc có ở khắp mọi nơi xung quanh chúng ta…”. Ông từng tự học chơi nhiều nhạc cụ khác nhau và tỏ ra là người có thiên khiếu về âm nhạc ngay từ bé.

Trong suốt những năm 1890, Elgar dần tạo lập danh tiếng của mình với vai trò là một nhà soạn nhạc, những tác phẩm ông sáng tác trong giai đoạn này phần lớn là những tác phẩm hợp xướng trong các buổi lễ hội miền trung du. Những tác phẩm của ông trong giai đoạn này là: The Black Knight, King Olaf (1896). Năm 1899, ông cho ra đời tác phẩm Enigma, và tạo được thành công vang dội.

Ông là một trong những nhà soạn nhạc lớn của nước Anh nói riêng và thế giới nói chung. Ông từng sáng tác nhiều thể loại âm nhạc khác nhau và để lại cho đời những tác phẩm bất hủ. Ông qua đời ngày 23.02.1934.

01.06

SỰ KIỆN

1792: Kentucky trở thành tiểu bang thứ 15 của Mỹ. Kentucky đầu tiên là một phần thuộc những miền đất phía Tây của Virginia. Vào khoảng năm 1767, Daniel Boone lần đầu tiên đã đến săn bắn ở vùng đất hoang vu này, hai năm sau ông quay lại vùng đất mà ông gọi là “thiên đường thứ hai” này săn bắn cùng với những người bạn đồng hành của mình.Trước ông cũng từng có nhiều người thám hiểm vùng đất này, tuy nhiên ông vẫn là một trong những người tiên phong trong việc khám phá vùng đất Kentucky, và đã đưa vợ con đến sống tại đây. Cho đến khoảng năm 1790, dân số vùng này lên khoảng hơn 73.000 người. Vào năm 1792, dưới sự cho phép và đồng ý của những người đứng đầu Virginia, Kentucky chính thức được thừa nhận là tiểu bang thứ 15 của Hoa Kỳ.

1796: Tennessee trở thành tiểu bang thứ 16 của Hoa Kỳ. Ngày 06.02.1796, tiểu bang Tennessee thông qua hiến pháp thành lập chuẩn bị cho sự ra đời của một tiểu bang mới. Ngày 01.06.1796, Tennessee chính thức trở thành một tiểu bang mới, tiểu bang thứ 16 của Mỹ. John Sevier được bầu trở thành vị thống đốc đầu tiên của tiểu bang này. Tổng cộng dân số của tiểu bang này khoảng 77.000 người.

1949: Ngày Quốc tế bảo vệ thiếu nhi. 11 giờ đêm ngày 09.06.1942, quân phát xít Hitler sục vào làng Lidice (Tiệp Khắc). Chúng bắt dân làng tập trung rồi xả súng giết 92 người, trong đó có 88 trẻ em.

Hai nǎm sau, ngày 10.06.1944, bọn phát xít bao vây Oradour (Pháp), gí súng đẩy từng người vào một nhà thờ rồi tưới dầu xǎng thiêu chết 642 người, trong đó có hơn 200 trẻ em.

Để khắc sâu cǎm thù đối với những cuộc thảm sát do bọn phát xít Hitler gây ra ở Lidice và Oradour trong những ngày tháng 6, và để biểu dương ý chí của các bà mẹ và mọi người quan tâm đến con trẻ, quyết phấn đấu cho tương lai, hoà bình và hạnh phúc của con em mình, tháng 01.1949, Liên đoàn Phụ nữ dân chủ thế giới họp ở Moscow (Liên Xô) đã quyết định lấy ngày 01 tháng 06 hàng nǎm làm ngày quốc tế thiếu nhi.

1987: Thủ tướng Liban bị ám sát. Ngày 01.06.1987, thủ tướng Liban là Rachid Karamé rời quê nhà đi Beyrouth trên chiếc máy bay trực thăng Puma, khi đang bay chiếc Puma phát nổ vì một trái bom đã được bọn khủng bố đặt ngay dưới ghế ngồi của thủ tướng. Đây là một sự thiệt hại rất lớn cho Syrie. Lúc sinh thời thủ tướng Rachid Karamé vẫn nói rằng: “ Tôi là người Syrie.Chúng ta cùng là một dân tộc nhưng có hai quốc gia!” Tại Dumas, tổng thống Hafez El- Assa tuyên bố: “Tôi mất một người anh em và một người bạn”. Rachid Karamé theo hồi giáo đã được tổng thống Liban là Amine Gemayel cử giữ chức thủ tướng Liban

NGÀY SINH

1907: Ngày sinh của Frank Whittle, người phát minh ra động cơ máy bay phản lực. Frank Whittle sinh ngày 01.06.1907 tại Earlsdon, Coventry, Anh quốc. Ông trở thành một trong những nhà phát minh ra động cơ máy bay phản lực nổi tiếng nước Anh, tuy nhiên con đường dẫn đến thành công của ông là cả một quãng đường dài đầy chông gai và khó khăn.Cha ông là một thợ máy lành nghề, khi lên 9 tuổi, gia đình ông đã dọn đi khỏi Coventry. Lúc nhỏ ông theo học tại trường tiếu học Milverton và sau đó là trường cao đẳng Leamington dành cho nam sinh.Ngay từ bé , ông từng tỏ ra rất đam mê về lĩnh vực kỹ thuật và bỏ ra hàng giờ trong thư viện để đọc sách về thiên văn học, sinh lý học và kỹ thuật. Ông tỏ ra đặc biệt quan tâm và say mê về lĩnh vực máy bay và đã từng nộp đơn dự tuyển vào không lực Hoàng gia Anh (RAF), ông trúng tuyển kỳ thi viết trong đợt xét tuyển vào RAF nhưng không được nhận vì không đủ chiều cao. Tuy nhiên với những nỗ lực và quyết tâm của mình, vào khoảng tháng 09.1923, trong lần cố gắng thứ ba ông được nhận vào với tư cách là kỹ sư tập sự của RAF.

Khi còn đang theo học và tập sự tại RAF, ông đã viết một luận án cho rằng phi cơ cần phải được bay ở những độ cao thích hợp, càng lên cao lực cản không khí càng thấp, và ở trên cao máy bay sẽ đạt được những tầm bay dài và tốc độ lớn.Từ những ý tưởng đó mà sau này, ông đã tìm tòi và phát minh ra động cơ máy bay phản lực, đưa nền khoa học hàng không của nước Anh nói riêng và thế giới nói chúng tiến xa hơn một bước.

1926: Ngày sinh của Marilyn Monroe, nữ diễn viên điện ảnh nổi tiếng người Mỹ. Bà sinh ngày 01.06.1926, tại bệnh viện đa khoa Los Angeles, California. Trước khi bà chào đời, cha bà đã bỏ lại gia đình ở Los Angeles. Khi bà lớn lên và trưởng thành bà không được biết rõ về người cha của mình.Tuổi thơ ấu bà sống trong cảnh nghèo túng. Mẹ bà, bà Gladys, người phụ nữ rất xinh đẹp và lôi cuốn, làm việc cho phim trường RKO. Bà Gladys bị chứng suy nhược thần kinh và những năm cuối đời bà phải thường xuyên ra vào viện thần kinh để chữa trị. Bà trải một phần quãng đời tuổi thơ của mình trong nhà nuôi dưỡng, năm lên 9 tuổi, bà được gởi vào sống trong cô nhi viện và ở đó cho đến 2 năm sau đó. Khi rời khỏi cô nhi viện, bà tiếp tục sống trong một nhà nuôi dưỡng khác. Năm 1942, lúc 16 tuổi bà kết hôn với James Dougherty, một công nhân làm việc trong hãng hàng không. Cuộc hôn nhân này kéo dài 4 năm trời và họ ly dị nhau năm 1946. Trong khoảng thời gian này bà trở thành người mẫu áo tắm và tẩy tóc thành màu vàng hoe, và điều này đã làm cho bà trở nên ấn tượng hơn dưới con mắt của nhiều người, trong đó có nhà tỉ phú Howard Hughes, ông này đã đề nghị bà tham dự cuộc thi tuyển chọn diễn viên màn bạc. Tuy nhiên sau đó bà ký hợp đồng đóng phim với hãng 20th Century Fox, hợp đồng này chỉ kéo dài 1 năm. Thời gian sau bà quay trở lại nghề người mẫu. Năm 1948, hãng phim Columbia đã mời bà đóng vai Peggy Martin trong bộ phim Ladies of the Chorus. Mặc dù nhận được sự ủng hộ từ giới phê bình, nhưng hãng phim Columbia đã chấm dứt hợp đồng với bà sau bộ phim này. Một lần nữa bà lại quay trở lại với công việc người mẫu của mình.Năm 1949, bà xuất hiện trong bộ phim Love Happy và sau đó đã chụp ảnh khỏa thân và vào năm 1953 bà lên hình trên tạp chí Playboy, và trở nên nổi tiếng kể từ đó.

Sự nghiệp diễn viên của Marilyn Monroe kéo dài trong vòng 16 năm, bà bà đã tham gia đóng 29 bộ phim, trong đó có 24 bộ đã thực hiện trong 8 năm đầu tiên.Bà là nữ diễn viên nổi tiếng có có thân hình bốc lửa và quyến rũ.Tuy nhiên, bà cũng là một phụ nữ rất “truân chuyên” trong tình cảm. Bà qua đời ngày 05.08.1962 tại Los Angeles, California do sử dụng thuốc quá liều.

16.06

SỰ KIỆN

1940: Pétain xin đình chiến. Ngày 16.06.1940, Reynaud không chịu thương thuyết với Đức nên đã từ chức. Ngay chiều hôm đó, thống chế Pétain cùng với Weygand và Chautemps xin đình chiến với Đức. Ngày 17.06.1940, trên sóng phát thanh, Pétain kêu gọi dân chúng Pháp: “Lòng đau như cắt, tôi báo cho các bạn biết là chúng ta ngừng chiến đấu!”. Ngày 22.06.1940, thỏa ước đình chiến được ký kết và bắt đầu có hiệu lực từ ngày 25, tức ba ngày sau đó.Một nứa phía Bắc nước Pháp cùng vùng ven biển Đại tây dương bị chiếm đóng. Quân đội Pháp phải nộp khí giới và giải ngũ. Nước Pháp phải chịu mọi phí tổn cho việc chiếm đóng của quân đội Đức.
1969: Georges Pompidou được bầu làm tổng thống. Ngày 16.06.1969, Georges Pompidou 57 tuổi, cựu thủ tướng dưới thời De Gaulle, được bầu làm tổng thống thứ 19 của Cộng hòa Pháp. Pompidou đã chiếm được hơn 11 triệu phiếu bầu ở vòng thứ 2. Ông là con một giáo viên, theo học tại trường cao đẳng sư phạm, từng đỗ đầu thạc sĩ văn chương rồi lại tốt nghiệp về khoa học chính trị. Là người có rất nhiều tài nên Pompidou từng làm Giám đốc ngân hàng và được mời tham gia nội các của tướng De Gaulle. Ngoài ra Pompidou còn cho xuất bản cuốn hợp tuyển thơ Pháp rất có giá trị.

1976: Cuộc nổi dậy của người da đen ở Nam Phi. Tại Soweto (Nam Phi), những người da đen đã nổi dậy trong ngày 16.06.1976, đập phá trường học, công sở… Các nhà chức trách Nam Phi cho rằng họ đã bị ngoại bang xúi giục. Trái lại những người da đen chiến đấu chống sự kỳ thị chủng tộc lại nói rằng đó là cuộc biểu tình ôn hòa của học sinh phản đối việc mở rộng chương trình dạy một loại ngôn ngữ "hổ lốn" mà họ cho là ngôn ngữ của chính quyền da trắng. Tại Soweto người ta phải đương đầu với nhiều sắc tộc da đen.

1977: Ngày mất của Wernher Von Braun. Wernher Von Braun, người có công phát triển ngành kỹ thuật tên lửa và đóng góp cho công cuộc thăm dò vũ trụ, một kỹ sư vật lý lỗi lạc gốc Đức. Ông sinh ngày 23.03.1912 (xem Ngày Này Năm Xưa 23.03). Ông tìm cách chế hỏa tiễn từ những năm 1930. Năm 1937, ông là giám đốc trung tâm quân sự chuyên nghiên cứu về hỏa tiễn. Lần đầu tiên, ông đã chế ra 1 loại hỏa tiễn dùng nhiên liệu lỏng để tự động phóng đi xa mà không cần người lái. Đó là tiền thân của hỏa tiễn V-II dùng trong thế chiến thứ 2. Khi Đức đầu hàng, ông bị Mỹ bắt làm tù binh vào năm 1945. Ông được đưa sang Mỹ rồi năm 1955 nhập quốc tịch Mỹ. Năm 1960, ông làm việc ở trạm không gian NASA. Ông chính là một trong những người tham gia chương trình không gian của Mỹ, và điều khiển chế tạo ra hỏa tiễn Saturn 5 đưa người lên mặt trăng trong chương trình Apollo.
NGÀY SINH

1874: Ngày sinh của Arthur Meighen, thủ tướng thứ 9 của Canada. Ông sinh ngày 16.06.1874 gần Anderson, Ontario, Canada. Ông tốt nghiệp trường đại học Toronto, lấy bằng cử nhân toán học vào năm 1896.Từ năm 1897 -1898, ông dạy học ở một trường trung học thuộc thành phố Caledonia, Ontario. Năm 1898, ông chuyển lên thành phố Winnipeg và theo học luật tại đây. Năm 1902, ông được tòa án vùng Manitoba mời về làm việc. Năm 1904, ông kết hôn với Isabel J.Cox và có được hai con trai và một con gái.

Ông từng là một giáo viên ở trường trung học, một luật sư và là một doanh nhân trước khi chính thức bước vào chính trường. Năm 1903, ông hành nghề luật tại Manitoba. Ông được bầu vào Hạ viện Canada trong suốt những năm từ 1908 -1921 và từ năm 1922 - 1925. Từ năm 1913 - 1917, Thủ tướng James Borden bổ nhiệm ông trở thành cố vấn pháp luật cho chính phủ. Năm 1917, ông là Bộ trưởng và từ năm 1917 - 1920, ông là Bộ trưởng Nội vụ của Canada.

Ngày 10.07.1920, Thủ tướng Borden rút lui khỏi chính trường, Meighhen lên làm thủ tướng Canada. Trong cuộc tổng tuyển cử diễn ra ngày 06.12.1921, Đảng của Meighhen bị thất bại. Cho đến tháng 06.1926, ông lại trở lại làm thủ tướng của Canada.

Ông qua đời ngày 05.08.1960, tại Toronto, Ontario.

1902: Ngày sinh của Barbara McClintock, nhà di truyền học tế bào nổi tiếng người Mỹ, người vinh dự đoạt giải Nobel y học năm 1983. Barbara McClintock sinh ngày 16.06.1902, tại Hatford, Connecticut, USA. Sau khi theo học trung học tại New York, năm 1919 bà ghi danh theo học đại học Cornell, và năm 1923, bà lấy bằng cử nhân khoa học, lấy M.A vào năm 1925 và lấy tiến sĩ vào năm 1927. Từ năm 1924 -1927, bà làm trợ giảng tại khoa thực vật học, thời gian sau bà được bổ nhiệm là giảng viên đại học và giữ chức vụ này cho đến năm 1931. Bà được nhận học bổng nghiên cứu sinh của hội đồng nghiên cứu quốc gia và đã trải qua 2 năm làm nghiên cứu sinh tại học viện kỹ thuật California. Năm 1933, bà nhận được học bổng nghiên cứu sinh Guggenheimn và bà đã qua nghiên cứu 1 năm tại Freiburg. Năm 1934, bà quay trở về Mỹ và làm việc tại khoa Gây giống thực vật tại Cornell.

Bà vinh dự được trao tặng học vị tiến sĩ khoa học danh dự từ các trường: đại học Rochester (năm 1947), trường Western College (năm 1949), trường Smith College (1957), đại học Missouri (1968), đại học Rockefeller (1979), và đại học Harvard (1979)…

Nhiều tổ chức đã tuyên dương bà về những công trình nghiên cứu có giá trị và kiến thức uyên bác của bà.Năm 1983, bà vinh dự được nhận trọn giải Nobel cho công trình khám phá và nghiên cứu các yếu tố gene của bà.

Bà qua đời ngày 02.09.1992, tại Huntington, New York

THÙY MAI thực hiện

TỪ NGÀY 1 ĐẾN NGÀY 15 THÁNG 6-2005

TỪ NGÀY 15 ĐẾN NGÀY 31 THÁNG 5-2005

TỪ NGÀY 1 ĐẾN NGÀY 15 THÁNG 5-2005

TỪ NGÀY 15 ĐẾN NGÀY 30 THÁNG 4-2005

TỪ NGÀY 1 ĐẾN NGÀY 15 THÁNG 4-2005

TỪ NGÀY 15 ĐẾN NGÀY 31 THÁNG 3-2005

TỪ NGÀY 1 ĐẾN NGÀY 15 THÁNG 3-2005

TỪ NGÀY 15 ĐẾN NGÀY 28 THÁNG 2-2005

TỪ NGÀY 1 ĐẾN NGÀY 15 THÁNG 2-2005

TỪ NGÀY 15 ĐẾN NGÀY 30 THÁNG 1-2005

TỪ NGÀY 1 ĐẾN NGÀY 15 THÁNG 1-2005

TỪ NGÀY 15 ĐẾN NGÀY 30 THÁNG 12 -2004

TỪ NGÀY 1 ĐẾN NGÀY 15 THÁNG 12

TỪ NGÀY 15 ĐẾN NGÀY 30 THÁNG 11

TỪ NGÀY 1 ĐẾN NGÀY 15 THÁNG 11

TỪ NGÀY 15 ĐẾN NGÀY 31THÁNG 10

TỪ NGÀY 1 ĐẾN NGÀY 15 THÁNG 10

TỪ NGÀY 15 ĐẾN NGÀY 30 THÁNG 9


.

Thiên cổ đoạn trường kim nhất tục.
Phiếm Đàm tòng thử kế Thừa sai.

Tìm kiếm tin đã đưa
Liên kết website
 

Tin mới nhất của BBC
Tin mới nhất của RFA
Tin mới nhất từ SBS
Tin mới nhất của VOA

Ca khúc ngày hôm nay

 

 

 

ĐIẠ CHỈ: WWW.HAINGOAIPHIEMDAM.COM.

EMAIL: HAINGOAIPHIEMDAM@YAHOO.COM

|Tại sao? | Hình kì cục|Điển tích|Truyện Tầu | Du Lịch |Tiểu phẩm|Thư tín|TRÁI TIM HỒNG|CHĂN GỐI | Rừng cười |Ẩm thực |MÁY TÍNH LÀM THƠ |Bonsai Garden|Tạp văn|CỔ THI | Nhân vật |Đó Đây| Động Vật | Vườn hồng | Nghe Nhạc | Tiếng thơ | Đọc Truyện