| V c sự đề nghị nn Pham Doanh xin thu nhặt những điều học hỏi được
để phổ biến về luật thơ cho cc thể loại sau đy: - Lục Bt - Song Thất Lục Bt - Thất Ngn Tứ Tuyệt - Thất Ngn Bt C - Đường Luật - Thơ bốn chữ - Ngũ Ngn - Thơ su chữ - Thơ tm chữ - Thơ Haiku - Thơ tự do Trước khi chng ta đi vo từng thể thơ, kiến ring của Pham Doanh về luật thơ l: Chng ta nn biết luật nhất l những người mới lm thơ cần c orientation, luật l hnh thức, l hướng dẫn để bi thơ t ra c một khun khổ nhất định, c m điệu căn bản. Nhưng th khng đng luật 100 phần trăm m thơ, chữ dng, m điệu v vần hay cn hơn đng luật m thơ hạn chế, lời thơ ngy ng, hoạt k . Th dụ như theo luật thơ Đường Luật, phải g b vo sự đối của bốn cu 3&4 v 5&6. C những người lm thơ từ chương coi trọng sự đối từng chữ như gio điều, họ c thể cho một bi c cc cu như sau l bi thơ Đường Luật hay v cc cu đối thật chỉnh d thơ v chữ dng chẳng c g đặc biệt . " ... Trước ng hai ng ngồi ngắm biển Sau vườn ba cụ đứng xem non Đ gi vẫn tưởng chưa gi lắm Hết trẻ cn mơ mi trẻ son ... " hay " ... Ti đ ba mươi cn thch đẹp ng chưa su chục vẫn yu đời Cả lng dn bảo đồ say khướt Nguyn xm họ đồn lũ chịu chơi ... " Th dụ hai cu đng luật lục bt: "C kia ngồi trước cửa nh Thấy xe nước ma từ xa đ cười" Loại thơ ny chỉ lm v cho vui, nếu chỉ cần đng luật th "Thằng Ty n giống cột đn Vừa cao vừa lớn, lại đen thi li" cũng l thơ chăng? Nn hiểu thơ đẹp , chữ dng hay v m điệu trầm bỗng l rượu cn luật thơ l bnh. Cứ khăng khăng giữ đng ci bnh thật trn trịa m đựng rượu dở th chẳng th đựng rượu ngon trong một bnh bẹp t về hnh thức cn hơn. Biết luật m khng bị g b vo luật l hnh thi cao của thơ. Hm nay Pham Doanh xin phiếm đm về cc từ 1. m: l gốc của một chữ sau khi bỏ cc phụ m ở đầu chữ v cc dấụ Như vậy m bắt đầu bằng một hay nhiều nguyn m v c thể kết thc bằng một hay nhiều phụ m. Cc chữ: Chương, Trương, Ngượng, Vưởng, Hướng đều c cng một m nhưng khc thanh. 2. Thanh: l sự khc nhau trong độ cao thấp của một m. Trong tiếng Việt cc chữ c thể mang 6 thanh l khng dấu, sắc, huyền, hỏi, ng, nặng chia lm hai nhm c thanh bằng v thanh trắc. Thanh bằng hay theo tiếng Hn Việt l Bnh Thanh gồm cc chữ khng dấu v c dấu huyền như cu "chiều hm qua em đi về" chỉ c ton bnh thanh. Nếu cẩn thận hơn ta c thể chia thnh Trung Bnh Thanh (c nơi gọi l Thượng Bnh Thanh) l cc chữ khng dấu, v Trầm Bnh Thanh (hay Hạ Bnh Thanh) gồm cc chữ c dấu huyền. Thanh trắc hay Trắc Thanh gồm cc chữ c dấu sắc, hỏi , ng v nặng. Như cu "Bữa trước chẳng c bo nặng" chỉ c ton thanh trắc. Sự phn biệt giữa Thượng Trắc Thanh: sắc, hỏi, ng; v Hạ Trắc Thanh: nặng, khng c g quan trọng để đng đi su vo . 3. Vần: Hai chữ được gọi l vần với nhau khi chng c cng m v chung một nhm thanh. Cụ thể l "anh, đnh, thanh, vnh, mnh" gọi l vần với nhau, cũng như "đng, nạng, mng, đảng, đạng" vần với nhaụ Thơ th dụ Ao ước từ xưa mi đến giờ Đng hnh tm kiếm cht nguồn thơ Yu hoa anh biết từ mun kiếp Hoa muộn v ai cứ ngẩn ngơ Nguyn Đỗ Cc chữ "giờ, thơ" v ngơ" trong cu 1,2,4 l vần với nhau v cng m "ơ" v cng l thanh bằng. ( Chữ "Chớ" ty cng m m khc nhm thanh nn khng vần với ba chữ trn). 4. Lin vận, cch vận Cước vận, yu vận Chnh vận v Cưỡng vận Vần điệu l hai yếu tố quan trọng của thơ . Thơ th thường phải c vần. Cc vần ở cuối cu gọi l cước vận, đa số cc thể thơ trong mọi ngn ngữ đều l cước vận. Thơ Th dụ: Lắm lc mi dao hỏi sắc khng (?) Lửa than chy đỏ sợi tơ hồng Ht ln một tiếng dừng tay . Ngộ Thuyền vo đến bến chẳng qua sng Vuong Tran Sầu đng chi nữa hỡi sầu đng Người đ xa xi, cch biệt lng Đường chiều sợi nắng nằm thim thiếp Ai đứng bn cầu ngơ ngc trng Sầu đng Vần ở cc chữ cuối cu 1,2,4 Đặ biệt cc thể thơ lục bt v song thất lục bt của Việt Nam ta lại c thm vần ở giữa cu gọi l yu vận. Th dụ: Em ơi xin khc một lần Lệ rơi tri hết duyn phần đổi thay Trăm năm duyn nợ ai by ? Để em v chị buồn ly cuộc đời Van Hac Chữ lần cuối cu 1 vần với chữ phần ở giữa cu 2. Trăng ln cao- thấp , trăng t ? Nho+' chu+a c tuổi đ gi nho+' thu+o+ng ? Nay , mai , mốt nọ � lẽ thu+o+`ng Ring ti , đo+`i bổng ngu+ng du+`ng tu+` đy ! __________________ YVHT Chữ t cuối cu 1 vần với chữ gi ở giữa cu 2. Lại c hai loại vần, lin vận hoặc cch vận l hai cu đi liền nhau hoặc cch nhau c cng một vần. Th dụ cho lin vận Cảm ơn anh đ đến giữa cuộc đời Cho em cả một bầu trời dịu ngọt Cho bnh minh chim mừng đua nhau ht Cho nắng chiều thi vng vọt ho hon Cảm ơn anh t thắm chữ sắc son Qua năm thng khng hao mn, thay đổi Tnh anh cho, từng đm em k gối Ru giấc nồng, đi vo ci thin thai Gio Xuan bắt đầu từ cu hai, cc cu đi chung cặp 2,3 hay 4,5 ; 5,6 c cng vần Th dụ cho cch vận sng hm nay , tiếng chung no bo thức ta giật mnh, bật dậy , chực ra đi lng cứ tưởng sương, nắng no thc giục th ra mưa đang g, rất thầm th Nnguong Bạn của n, con b gầy xơ xc Thường m bao, nhặt bả ma bn đường Mười lăm tuổi m nhỏ cn đẹt ngắt Mắt nhỏ buồn man mc những đau thương Gio Xuan Cu 1 vần với cu 3, cn cu 2 vần với cu 4. Chnh vận l hai chữ hon ton c cng m sau khi bỏ cc phụ m ở đầu chữ, th dụ Những niềm vui qu đỗi mong manh Ngy mong đợi đốt lng anh gi lạnh Bi thơ cũ bụi trn thần thnh Tiếng dương cầm long lanh long lanh tranminhhien Cc chữ manh, lạnh, thnh, v lanh l chnh vận . Nhiều khi hai vần khng được chỉnh lắm nhưng hai m tương tự nhau th gọi l cưỡng vận, th dụ như "đường & vang (thay v vương)", "nhi & hoi" "tay & đy" "cng & hồng", hay "tnh & thanh", "đm & im", "đắng & nặn" v.v Qu mnh đầy những ti nguyn Rừng su gỗ qi: Quế, lim, hương, trầm Non cao đ qu, mỏ than Đồng bằng vựa la miền Nam nhất nh Phu Yen Nguyn vần với lim, trầ�m vần với than, Nam. đm trăng cảm ha tm hiền ngự trn tuyệt đẳng l em - thin thần Thien Nga Hiền vần với em m vẫn hay, nếu Thin Nga v chấp n về luật m đổi thnh (th dụ) đm trăng cảm ha tm hiền ngự trn tuyệt đẳng l tin -thin thần th khng hay bằng . Dĩ nhin chnh vận th tốt hơn, nhưng nếu g b vo chnh vận m bỏ một chữ thật hay, diễn đạt được một thật đẹp, v chữ đ chỉ hao hao trong m thanh th cũng khng nn. Trong trường hợp đ nn cn nhắc xem giữ chữ v hay giữ chnh vận . Phn biệt giữa Đường Thi v Thơ Đường Luật. Đường thi hay thơ Đường l từ đặc biệt chỉ cc tc phẩm thi học của thời nh Đường, tiu biểu l Đường Thi Tam Bch Đẩu, 300 bi thơ Đường nổi tiếng, được truyền tụng lại. Thơ Đường c rất nhiều thể m trong đ thơ Đường Luật l một thể được ưa chuộng v c cấu trc chặt chẽ hơn cc thể khc . Thể thơ Đường Luật v hnh thức chặt chẽ nn được dng để lm quy luật hay phương hướng cho người lm thơ. Giống như nếu by giờ ta xy một ngi nh theo lối Roccoco th ngi nh đ khng phải thuộc về thời Roccoco m l theo kiến trc Roccoco thi. Như thế nn khng phải chỉ những bi thơ Đường Luật ta lm ngy nay trong thời đại cận kim m ngay cả thơ ĐL lm cch đy vi trăm năm kể cả thơ Trung Hoa cũng khng gọi l Đường Thi được m chỉ l thơ Đường Luật. Thơ đường luật về hnh thức th c thể ni đơn giản như sau: Luật (1.) 8 cu, bảy chữ mỗi cu (Thất ngn bt c") Luật (2.) Chữ cuối cu 1,2,4,6,8 (cu đầu v tất cả cu chẳn) phả cng một vần nhưng l 5 chữ khc nhau trừ khi cng chữ nhưng khc nghĩa (th dụ: tri mơ v giấc mơ). (2.1) Chữ cuối cu 1,2,4,6,8 c cng thanh bằng hay trắc nhưng thường th thanh bằng dễ nghe hơn. (2.2) Chữ cuối cu 3,5,7 l trắc nếu chữ cuối cu 1,2,4,6,8 l bằng v ngược lạị . Luật (3.) Chữ 2,4,6 trong mỗi cu phải đng luật bằng trắc, chữ 1,3,5 sao cũng được cốt l nghe ho hợp trong cả cụ "Nhất tam ngũ bất luận, Nhị tứ lục phn minh" Luật (4.) Luật bằng trắc rất dễ, chỉ cần nhớ l trong hai cu đầu cc chữ 2,4,6 thay đổi nhau (4.1) B,T,B T,B,T (4.2) rồi mirror 2 cu, sẽ c luật của 4 cu B,T,B T,B,T ------ mirror T,B,T B,T,B (4.3) xong mirror 4 cu sẽ c luật của cả bi 8 cu B,T,B T,B,T T,B,T B,T,B ------ mirror B,T,B T,B,T T,B,T B,T,B Đy l luật cho cc chữ 2,4,6. Như đ ni chữ 1,3,5 sao cũng được v chữ 7 th theo luật số (1). Th dụ Chiều tĩnh tm Ngi cha mi đỏ ngự trn đồi Nhn xuống dng sng nước chảy xui Bến vắng thuyền neo, neo đợi khch Sng su sng vỗ, vỗ ru đời Thiền sư tĩnh tọa suy tiền hậu Cư sĩ trầm ngm nghiệm khứ hồi My trắng giăng giăng chiều nắng nhạt Hồi chung xoa dịu kiếp con người . Pham Doanh ___________________________________________ Thin Thời Điạ Lợi Nhn Ho Đến thời sẽ nảy một Quang Trung Tiếng trống qun vang lại lẫy lừng Rừng ni chuyển mnh sng nổi sng Nước non hết nhục suối reo mừng Giữ gn đất bạc cha ng lập Bảo vệ biển vng ch bc xưng Đất Việt ginh về cho tộc Việt Mun đời rạng rỡ chu con Hng Nguyn Đỗ ___________________________________________ Ải Nam Quan Hết rồi ới hỡi ải Nam Quan Lệ đổ lng đau hận ngt ngn Gi Bắc vnh vang cười chiến thắng Rừng Nam thổn thức khc suy tn Bun dn một Đảng m quyền vị Bn đất dăm tn hm bạc vng Chưa đnh đ nhường i nhục nh Tủi hờn Sng Ni kiếp n bang ThngGi Luật (5.) nếu lật ngược cu 2 v cu 1 trong luật (4.1) v p dụng (4.2) v (4.3) th sẽ c như sau (5.1) T,B,T B,T,B (5.2) T,B,T B,T,B ---------- mirror B,T,B T,B,T (5.3) T,B,T B,T,B B,T,B T,B,T ---------- mirror T,B,T B,T,B B,T,B T,B,T Th dụ Vết tử thương Người chiến binh kia ng xuống rồi Vết thương trn ngực mu cn tươi Th nh trả hết trn cu hứa Nợ nước đền xong cả cuộc đời Nhn l quốc kỳ bay phất phới Biết qun khng chiến thắng nơi nơi Một hơi thở cuối trong *****g ngực Mắt nhắm, lng yn, nhẹ nt cười . Luật (6.) cc cu 3,4 v 5,6 phải đối nhau về v về tự loại (chữ no cu trn l verb/noun/adjective th chữ ở v. tr đ của cu dưới cũng l verb/noun/adjectiv ...) Th dụ Th nh trả hết trn cu hứa Nợ nước đền xong cả cuộc đời Th nh ---> nợ nước (compound noun) trả ---> đền (verb) hết ---> xong (adverb) trn ---> cả (adverb) cu hứa ---> cuộc đời (compound noun) Bến vắng thuyền neo, neo đợi khch Sng su sng vỗ, vỗ ru đời Bến ---> Sng (noun) vắng ---> su (adjective) thuyền ---> sng (noun) neo, neo ---> vỗ, vỗ (verb, repeated) đơị ----> ru (present participle) khch ----> đời (noun) Khng bắt buộc phải từng chữ đối chọi với nhau, m cả nhm chữ thnh 1 loại cũng được, như ba chữ tạo thnh nhm danh từ th đối với 3 chữ cu kế cũng tạo thnh nhm danh từ, chứ khng bắt buộc từng chữ trong nhm phải đối chọi nhaụ Cần nhất l đối thị Dĩ nhin l hon chỉnh tất cả l hay nhất, nhưng như đ ni, bnh đẹp khng bằng rượu ngon. C những kiến cho rằng 2 cặp cu 3,4 v 5,6 của thơ Đường Luật phải đối một cch tuyệt đối, nghĩa l từng chữ cu trn thuộc tự loại no th chữ cng vị tr trong cu dưới cũng phải đng tự loại đ . Nhiều tc giả ch trọng qu nhiều vo hnh thức đối của thơ Đường nn g từng chữ miễn sao cho đng luật hiểu theo ci nhn chật hẹp, nn viết những cu đối thật chặt chẽ về hnh thức m trống rỗng về nội dung cũng như gượng p trong cch dng chữ. Họ c thể cho những cu như sau l hay v chỉnh trong vấn đề đối: Chng trai trước cửa đứng lau xe C gi sau sn ngồi rửa bt Đối trong thơ Đường Luật l đối trước tin rồi mới đến đối tự loại. V đối từng cụm từ chứ khng phải từng chữ. tưởng ngho nn, chữ dng th thiển th d c đối chỉnh cch mấy cũng khng c cht gi trị no, loại Đường Luật nặng về hnh thức ny giống như 1 chiếc hộp gỗ thật vung vức thật thẳng gc cạnh nhưng gỗ l gỗ tạp v chứa đựng trong lng n nội dung ngho nn. Sao bằng được một chiếc hộp gỗ gc cạnh c thể khng thẳng hon ton nhưng l gỗ qu v chứa đựng mn hay vật lạ. Ngay cả trước đy hơn một thế kỷ cc nh Nho nổi tiếng như Tam Nguyn Yn Đổ Nguyễn Khuyến sống trong thời đại từ chương, g b về luật thơ, đi thi chỉ cần sai một cht l hỏng m cụ đậu đầu cả 3 kỳ thi Hương, Hội v Đnh. Bậc Trạng Nguyn như thế m cn khng cố chấp về luật đối trong thơ ĐL th chng ta trong quan niệm phng khong ngy nay lại cố bm vo từng chữ hay sao. C khi cn bắt lỗi l cng l động từ nhưng transitive verb (cần tc từ) khng được đối với intransitive verb (khng cần tc từ) hay trạng từ chỉ thời gian khng đi với trạng từ chỉ khng gian, 1 cu l cu hỏi th cu kia cũng phải l cu hỏi. Sau đy l cc th dụ của bất chấp luật đối cứng ngắc của Yn Đổ Nguyễn Khuyến, ng bất chấp chứ khng phải ng khng biết luật. Thu Vịnh Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao, Cần trc lơ phơ gi hắt hiu. Nước biếc trng như tầng khi phủ Song thưa để mặc nh trăng vo. Mấy chm trước giậu hoa năm ngoi, Một tiếng trn khng ngỗng nước no ? Nhn hứng cũng vừa toan cất bt, Nghĩ ra lại thẹn với ng Đo. Với những kiến chấp n th năm ngoi, khng đối với nước no ? "flower of yesteryear" khng đối với "goose of which country"? Thu Điếu Ao thu lạnh lẽo nước trong veo, Một chiếc thuyền cu b tẻo teo. Sng biếc theo ln hơi gợn t, L vng trước gi sẽ đưa vo. Tầng my lơ lửng trời xanh ngắt, Ng trc quanh co khch vắng teo, Tựa gối, bung cần lu chẳng được. C đu đớp động dưới chn bo. Nếu hơi l danh từ kp th khc với sẽ l trạng từ, cn nếu hơi l trạng từ để đối th chữ ln đứng trơ trọi. R rng ở đy l đấu , đối cả cu chứ khng phải từng chữ. Tự Thuật Thng ngy thấm thot tựa chim bay, ng ngẫm mnh ng, nghĩ cũng hay. Tc bạc bao giờ khng biết nhỉ ? Răng long ngy trước hy cn đy. Cu thơ được chửa, thưa rằng được, Chn rượu say rồi, ni chửa say. Kẻ ở trn đời lo lắng cả, Nghĩ ra ng sợ ci ng ny. Tương tự như thế ngay cả 2 cụm từ mu xanh ở trn cũng khng cng tự loại đừng ni g từng chữ trong n. Vịnh Tiến Sĩ Giấy R ch hoa man (1) kho vẽ tr, Bỡn ng m lại dứ thằng cu. My ru mặt đ chừng bao tuổi, Giấy m nh bay đng mấy xu ? Bn tiếng mua danh thy lũ trẻ, Bảng vng bia đ vẫn nghn thu. Hỏi ai muốn ước cho con chu, Nghĩ lại đời xưa mấy kiếp tu. V dụ ny cng cho thấy ci "khng đối" theo như những lập trường cố chấp, Bn v mua trong cu trn l động từ cn Bảng v bia l danh từ; ngay cả tiếng v danh l danh từ cũng khng đối với vng v đ l tĩnh từ. Nhưng đối l đối cả , cả cu chứ lm sao m Nguyễn Khuyến khng biết luật được. Ci luật m người ta khăng khăng bm vo chỉ l ci cố chấp v lối thi. Dĩ nhin l nếu mnh muốn đối tuyệt đối th cũng khng sao, nhưng mang lập trường đ m ph bnh thơ người khc một cch hm hồ th thật l thiển cận biết bao. Ở đy khng phải l người khng lm nổi cu đối nn nguỵ biện, chỉ l thấy những người học được một số luật rồi bm vo đ coi như l kinh điển tuyệt đối đng l biết một m chẳng biết hai. Chnh họ l những người hay sửa sai v ch bai người khc l lm thơ sai luật v đối khng chỉnh. Khng phải chỉ mnh Nguyễn Khuyến mới "thất luật", 2 cu sau đy của T Xương cũng sẽ khng lm vừa lng cc vị bảo hong hơn vua: Ch cha ch cht khua giy dp, en thủi đen thui cũng lụa l. Khua l động từ c đi với cũng l trạng từ khng? Thưa được v đối , đối cu m hay th từng chữ một khng cần đng. Ra đường đng gi người trinh thục Trong bụng sao m những gi trăng, Người v những trong con mắt của người cố chấp th chắc chắn l khng đối rồi. V hy đọc Nguyễn cng Trứ Tự cao Trời đất cho ta một ci ti Giắt lưng dnh để thng ngy chơi Dở duyn với rượu khn từng chn Trt nợ lm thơ phải thuộc bi Cờ sẵn bn son xe ngựa đ n cn phiếm trc tnh tnh đy Ai say ai tỉnh ai thua được Ta mặc ta m ai mặc ai Nguyễn Cng Trứ Cả hai cặp 3,4 v 5,6 đều khng đối từng chữ . Nếu khăng khăng th ho Nguyễn cng Trứ khng biết luật sao ?, "từng chn" chắc chắn khng đối với "thuộc bi" v "xe ngựa" khng cng tự loại với "tnh tnh" , đ l chưa kể "với" versus "lm" . Nh Nho như Nguyễn cng Trứ h lại phạm 3 lần lỗi trong bốn cu hay sao ? Ra đường đng gi người trinh thục Trong bụng sao m những gi trăng, "Người" v "những" trong con mắt của người cố chấp th chắc chắn l khng đối rồi. Hay l bi thơ nổi tiếng của vua L Thnh Tng Đề Miếu B Nghi ngt đầu ghềnh tỏa khi hương, Miếu ai như miếu vợ chng Trương. Ngọn đn dầu tắt đừng nghe trẻ, Ln nước chi cho lụy đến nng. Chứng quả c đi vầng nhật nguyệt, Giải oan chi mượn đến đn trng. Qua đy mới biết nguồn cơn ấy, Kh trch chng Trương kho phũ phng... Chng ta thấy r rng l trong hai cặp đối nhau, khng phải tất cả cc chữ cng vị tr đều cng tự loại cả, (tắt / cho), (đừng / lụy) , (nghe / đến) , (đi / mượn), (vầng / đến) ngay cả (nhật nguyệt / đn trng) hay (trẻ / nng) đều khng đối theo quan niệm cứng ngắt hẹp hi. Nếu bắt lỗi th 4 cu của vua L Thnh Tng trong bi thơ truyền tụng lại đ phạm 6, 7 lỗi. Nh vua l người uyn bc lại đứng đầu một thi đn chẳng lẽ khng biết luật. Những sự phng khong khng để bị quy luật hạn hẹp của sự đối g b mnh được thấy trong rất nhiều nh thơ cổ xưa v hiện đại. Những người hay phn xt thơ người khc qua lăng knh đ th chỉ tm xem đối từng chữ m khng thấy được những vần thơ c gi trị. Tm lại đối chỉ l 1 kha cạnh hnh thức của thơ ĐL, m tưởng, vần điệu v từ ngữ l những kha cạnh khc. Đng gi một bi thơ ĐL khng phải l trước tin nhn coi từng chữ c đng tự loại hay khng m l m điệu c m đềm, thnh tht hay trầm bỗng, tưởng đặc sắc v từ ngữ trong sng hay độc đo v nhất l cả bi thơ c để lại cho người đọc một ấn tượng một rung động no khng. Khng lẽ Ban ngy ch sủa trn đầu phố Buổi tối mo ku dưới cuối phường ngy/tối ch/mo sủa/ku trn/dưới phố/phường l cu đối tuyệt hảo hay sao? Nếu coi đối cu l cứu cnh của bi thơ th dễ đưa đến những cu thơ ng ngh, hoạt k v gượng ẹp PD khng đ ph sự đối cu nhưng chỉ nu ln tnh chất tương đối của n trong luật thơ ĐL với bao nhiu th dụ của cc thi ho Trung Hoa v Việt Nam. Ngoi "m", "Thanh" v "Vần" l 3 yếu tố chnh của thơ "Vần" chng ta
cn để đến "Điệu" l sự trầm bỗng trong cu thợ Đy l ci m khng c
luật no gip ta được, th dụ trong thơ 7 chữ, luật chỉ đi hỏi "Nhị tứ
lục" phn minh, tức l cc chữ 2,4,6 phải đng bằng trắc, cn "Nhất tam
ngũ bất luận", cc chữ 1,3,5 tự do . Nhưng chnh ci tự do ny l ci kh. C bi đng tất cả về luật bằng trắc nhưng đọc ln chẳng m tai cht no, như bi ny Pham Doanh tự đặt ra lm th dụ Chiều nay chẳng biết v sao buồn C phải tại trời mưa bo cuồng ? Ngọn gi thổi ngang pha trước đ Nước mưa lm ngập hai con đường Bi ny tuy đng tuyệt đối về bằng trắc của Thất Ngn Tứ Tuyệt nhưng đọc nghe ngang ngang chẳng m tai cht nọ Nếu ta sửa lại như sau Chiều nay khng biết tại sao buồn C phải v trời ging bo tun ? Ngọn gi thổi ngang về pha trước Nước mưa lm ngập cả con đường Th r rng trầm bỗng hơn. (ở đy ta khng để dến chữ hay thơ chẳng c g Cũng như Đi ta chia cch tại trời Nn em phải chịu một đời qu buồn <<< Bad >>> Đi ta chia cch tại trời Nn em phải chịu một đời đau thương <<< OK >>> Tm lại muốn c m điệu hay nn đọc nhiều thơ người khc v thơ mnh. Khi lm xong đừng bằng lng với n ngay m nn đọc đi đọc lại, đọc ra thnh tiếng lun. Nếu nhờ ai biết ngm th cng tốt, xem m điệu c m tai, c du dương khng, nhiều khi cng l thanh trắc m chữ dấu nặng đọc ln lại khắc với dấu sắc, v.v. Trong bố cục của thơ Đường Luật, mỗi một cu đều c chức năng của n: hai cu đầu (1,2) l đề bị Cu 1 l ph đề, cu hai l thừa đề (chữ thừa c nghĩa l nối theo cu ph để vo bi). hai cu 3,4 cn gọi l Thực hay Trạng dng để giải thch đầu bi cho r rng. hoặc cũng c thể dng để đưa thm chi tiết bổ nghĩạ hai cu 4,6 (Luận) bn bạc hay bn luận cho rộng nghĩạ cũng c thể dng như cu 3,4 đưa thm chi tiết. hai cu cuối 7,8 (Kết) tm nghĩa của ton bi v thắt lại . Th Dụ Bực g bằng gi chực phng khng Tơ tưởng v chưng một tấm chồng, Trn gc rồng my ngao ngn nhẽ, Bn trời c nước ngẩn ngơ trng. Mua vui lắm lc cười cười gượng, Giả dại nhiều khi ni ni bng. Mới biết c chồng như c cnh, Giang sơn gnh vc nhẹ bằng lng. Nguyễn Khuyến C 8 cu bảy chữ nhưng cc cụ xưa đ by thm rất nhiều thể loại (hơn 20) như Thủ nhất thanh ( nhất đồng ) Từ đứng đầu 8 cu đều giống nhaụ Tm Mừng Mừng đn xun về, mun sắc hoa, Mừng xun,xun mới, mới thm rạ Mừng nghe nhựa sống, như cn trẻ, Mừng thấy đời tươi, chửa muốn gi. Mừng khỏe đi chn, đi đứng vững, Mừng tinh cặp mắt ngắm nhn xạ Mừng nhau tuổi Thọ tăng tăng mi, Mừng được trường xun hưởng thi hạ 1986 Lạc Nam Song điệp Tất cả 8 cu đều c 2 điệp từ : Chuyện Đời Vất vất vơ vơ, cũng nực cười, Căm căm ci ci c hơn ai . Nay cn chị chị anh anh đ , Mai đ ng ng mụ mụ rồị C c khng khng, lo hết kiếp Khn khn dại dại, chết xong đờị Chi bằng lo lo lơ lơ vậy, Ngủ ngủ ăn ăn ni chuyện chơị Nguyễn Cng Trứ Tnh danh Cu no cũng c từ chỉ nhn danh hay địa danh. Giống như Điển Thi, cu no cũng dẫn 1 điển ở bn TụXưa kia cc cụ đồ nho chuộng lắm v như thế cc cụ mới chịu cho l c học, rộng kiến thức. Lỗi Thề Vi oan bạc mệnh sng Tiền Đường (1) Ngọn đuốc Chim Thnh(2) rở nhớ thương. Chắp cnh đẹp g cu Thất Tịch (3) m cầm say mi gi Tầm Dương(4) Lỗi thề Chung Tử (5) sầu tri kỷ Hoen mi Ty hin (6) lệ đoạn trường Hồ Hn (7) ngậm ngi my cch biệt Ngn H (8) mưa gi nẻo cầu sương. Toại Khang Ly ba (Vĩ Tam Thanh): Sạch snh sanh-dửng dừng dưng - st sn sạt . . . Ngẫu Hứng Tiếng g bn gối tẻ t te, Bng c trng ln h hẻ h. Cy một chồi cao von vt vt, Hoa năm sắc nở le le loẹ Chim tnh b lứa kia ka kịa, Ong, nhĩa vua ti nh nhẻ nh. Danh lợi mặc người ti t tị, Ngủ trưa chửa dậy khỏe khe khoẹ V Danh Tựu trung l những xảo thuật để chứng tỏ người viết giỏi về từ ngữ. Theo thiển chỉ c tnh cch lạ, như Sơn Đng mi v trong lng thơ, cn về gi trị thơ th khng c bao nhiụ Ti liệu ny do tham khảo của Bồ Tng Linh trong site http://www.honquẹcom/HQ002/bienkhaọhtml Cc bạn nếu quan tm c thể vo đ m đọc, nhưng coi chừng tẩu hỏa nhập ma __________________________________________________ _____ Từ thơ Đường Luật ta c thể chuyển sang thơ Thất Ngn Bt C một cch dễ dng. Thơ TNBC c thể gọi l thơ Đường Luật theo hnh thức về luật bằng trắc nhưng khng g b về đối cụ Đa số thơ hay của thời đại mới sau 1930 đều l TNBC, chứ Đường Luật chnh cống v quy luật về bố cục đối cu c tnh cch g b lm cho cu thơ trở nn t tng, kh m pht huy ci tnh phng khong của thơ . Một dạng khc của thơ TNBC l Thất Ngn Tứ Tuyệt l 1 bi c 4 cu hay c nhiều đoạn, mỗi đoạn 4 cu . Nếu bi thơ c trn dưới 10 đoạn th gọi l Thất Ngn Tứ Tuyệt. Trường Thin. Điển hnh l cc bi thơ của TTKH. Lo.i thơ Tứ Tuyệt Trường Thin chủ yếu để diễn đạt một tm tnh di hay kể chuyện . Nhưng phổ thng nhất vẫn l Thất Ngn Bt C, gi trọn một thơ vo 8 cu, khng di khng ngắn. Lục Bt l 1 trong 2 thể loại thơ chnh tng của Việt Nam. Thơ Lục Bt khc hơn Ngũ Ngn hoặc Thất Ngn của Hn văn ở chổ Ngũ Ngn v Thất Ngn chỉ c CƯỚC VẬN (vần ở cuối cu), cn Lục Bt c cả CƯỚC VẬN & YU VẬN (Vần Yu cn gọi l vần LƯNG). Thơ Lục Bt đ thấm nhuần vo tm hồn người Việt chng ta v đ l thể thơ trong ca dao, đồng dao v cc bi ru con. Thơ LB rất giản dị về quy luật, dễ lm nhưng hay hay khng th hon ton ty thuộc vo người viết, dng lời hay đễ diễn dạt đẹp trong cung điệu m đềm. Thơ LB theo như tn gọi gồm cc cặp hai cu c su chữ v tm chữ, số cu trong bi khng giới hạn. Thng thường th bắt đầu bằng cu su chữ v chấm dứt ở cu tm. Nhưng cũng c khi kết thc bằng cu su để đạt tnh cch lơ lửng, hiểu ngầm, hay hầu đạt t'nh cch đột ngột. -------------- 1. LỤC BT THNG THƯỜNG x B x T x B(v) x B x T x B(v) x B(v) B= bằng, T = trắc, x = sao cũng được Luật bằng trắc -------------------------- a . Chữ cuối của cu no cũng l vần Bằng. b. Chữ thứ 6 của cu 6 vần với chữ thứ 6 của cu 8 tiếp theo c. Chữ thứ 8 của cu 8 vần với chữ thứ 6 của cu 6 tiếp theo d. Chữ thứ 6 v thứ 8 của cu tm nn thay đổi, hễ chữ ny khng dấu th chữ kia c dấu hyền hay ngược lạị ĐNG: Đm nay trăng tỏ sao MỜ, Đ ngang vĩ tuyến cn CHỜ em QUA hay Đ ngang vĩ tuyến cn MƠ em VỀ. SAI: Đm nay trăng tỏ sao MỜ, Đ ngang vĩ tuyến cn CHỜ em VỀ. hay Đ ngang vĩ tuyến cn MƠ em QUA Luật "Nhất Tam Ngũ bất luận, Nhị Tứ Lục phn minh " cũng p dụng với thơ ny, tức lcc chữ lẻ bằng hay trắc g cũng được trong khi chữ chẵn phải đng luật. Thơ Th dụ Khi buồn ti nghĩ chuyện vui khi vui ti nghĩ vừa thi kẻo buồn đợi người ấy biết yu đương đời ti cũng đ nửa đường đắng caỵ TVB Chị ti . Anh ti đi mi khng về Khng ai giải được lời thề chị ti Chị ti giờ hết duyn rồi , Bao năm chỉ thấy gi trời trn cao Bao năm chỉ những ra vo Bao năm so chẳng lần no sang sng Đợi anh chỉ thấy vn mồng Thi cn biết gửi tơ hồng vo ai Khi trời lặn lc sương mai Một mnh một ng lấy ai chuyện tr Vng xanh như cỏ đầu bờ Cỏ non đợi nước chị chờ g đu Sng su m giếng cũng su Cau gi đ đốn gin trầu đ kh Rm thưa trc xt đong đưa Trc rơi từng đốt , người chưa gặp người . Chị ti giờ hết duyn rồi Gốc hồng cũng chẳng được ngồi hi hoa Năm đi qua , thng đi qua Chị tri trong ấy như l trong mơ Đời người thế cũng xong ư ? Đầu xanh , răng trắng ba thu một ngy Ni chi đến chuyện hao gầy Chị ti đ chết từ ngy anh đi . hai-2 Trch theo của Đỗ Trung Lai . Ngoại lệ: Nhiều khi chữ thứ hai c vần trắc thay v vần bằng nếu cu su c nhịp 3,3 hay cu tm c nhịp 4,4 (Ca dao) "Mai CỐT cch, tuyết tinh thần Mỗi người một vẻ, mười phn vẹn mười ...... Đau ĐỚN thay phận đn b ..... Nguyễn Du " "C khng ăn muối c ươn Con CI cha mẹ, trăm đường con hư" (Ca dao) "Cng Cha như ni Thi Sơn Nghĩa MẸ như nước trong nguồn chảy ra" (Ca dao) 2. LỤC BT BIẾN THỂ x B x T x B(v) x x x B(v) x T x B(v) Ch : Chữ thứ 6 của cu 6 vần với chữ thứ 4 của cu 8 tiếp theo Thường th thể ny chỉ c cho ca dao ngắn 2 hoặc 4 cu l nhiều v khng tri chảỵ "Cưới vợ th cưới liền TAY Chớ để lu NGY, lắm kẻ dm pha" "Con thơ tay ẳm tay BỒNG Tay dắt mẹ CHỒNG, dầu đội thng bng" (Ca dao) 3. LỤC BT ĐOẠN C Trong biến thể ny cc cu 6,8 được cắt thnh từng phần ty theo tưởng, hay ngắt ở cc chữ lẻ (3 hay 5). Thể ny tương đối mới v chỉ thấy nhiều từ thập nin 60's. Cc điều nn trnh trong thơ ni chung v Lục Bt ni ring - Trnh trng ngữ: 1 chữ lm vần (khởi vận= vần mở v tng vận=vần theo) tuyệt đối khng được dng hai lần trong 1 đoạn 4 cu v nn trnh dng lại t nhất trong vng 10 cu, nếu cứ dng vần cũ tiếp theo kế hoặc vi cu kế đ th nhạc điệu của bi thơ sẽ bị nhm chn. Th dụ bi thơ khng đạt: "Hm nay ti thấy ti buồn Tại ti hay tại cảnh buồn với ti Từ em chối bỏ tnh ti Chỉ cn ti với mnh ti nỗi buồn" Bốn cu ny d đng quy luật bằng trắc v c m điệu m tai nhưng dng chữ "ti" v "buồn" mỗi chữ 3 lần lm vần nn khng phải l thơ hay được, đ l chư ni đến tổng cộng 7 chữ "ti". Dĩ nhin khng bắt buộc phải trnh điệp ngữ 1 cch tuyệt đối, c khi điệp ngữ được dng cố để tao sắc thi của đoạn thơ nhưng cng bớt được cng tốt. - Trnh trng vận: 1 vần nn trnh dng lại (khởi vận) d khc chữ t nhất trong vng 4 cu (trong vng 10 th tốt hơn) , bad example (vần "an" v "ay" bị dng lại): BAD EXAMPLE: "Nước non trng điệp my ngn Người m một nỗi điu tn trong tay Mnh mng kỷ niệm về đy Ngy xưa hoa bướm ngy nay muộn mng Người về qun chuyện thế gian Cn chăng l giấc mơ vng đắm say etc." hay l BAD EXAMPLE: "Nước non trng điệp my ngn Người m một nỗi điu tn trong tay Mnh mng kỷ niệm về đy Chỉ mơ ước được ngy nay xum vầy D tnh xa tt chn my Hỏi người c hiểu tnh ny gi bay etc." Vần "ay" ("y") dng lin tiếp 3 lần: "tay", "vầy" v "bay", cc chữ "đy", "nay" "my" v "nay" th khng phạm luật v phải đi theo (tng vận) cc chữ mở vần (khởi vận") Tm lại để trnh một vần được hay bị dng lại th chữ thứ 8 khng được cng vần vo8"i chữ thứ 6 của cng cu "Dừng chn trong nỗi hoang mang Xuống con thuyền nhỏ về ngang thn LNG" Trong cu sau, chữ LNG hỏng v bắt hai cu tiếp theo lại cng vần "ANG" đ c . Trong khi luật trnh trng ngữ c tnh cch tổng qut, luật trnh trng vận, điệp vận dĩ nhin khng p dụng cho cc thể thơ chỉ c cước vận (vần ở cuối cu) như ngũ ngn, thất ngn etc. --------------------------------------------- TH DỤ LỤC BT ĐOẠN C Ngọt ngo trn mắt mi hồng Ngồi đy trong lặng lẽ ny Nhẹ nhng một chiếc l bay qua thềm Tơ trng lắng giọt sương đm Hồi chung xứ đạo vọng ln cung trầm Ngn nga rồi nhỏ, nhỏ dần Trong đm tịch mịch thấy gần anh hơn Ngẩng đầu đn nhận nụ hn Ngọt mềm trn mắt mi hồng, anh cho ... -------------------------------------- Ru em theo tiếng dương cầm Chopin Ngủ đi! Em! Giấc ngoan hiền Tiếng ơi vọng ln miền trung du Xoay trn, từng chiếc, l thu Bay theo những ng my m quanh ta Mang sầu thương đến trời xa Tc thơm, xo gối lụa l, l đy Em ơi, ngủ nh, ngủ say! C anh bn cạnh những ngy cuối năm Anh nằm xuống, mắt ngang tầm Ru em theo tiếng dương cầm Chopin. Pham Doanh Song Thất Lục Bt cng với Lục Bt l của ring Việt Nam tạ Những luật thơ ny khng c mượn g của người Trung Hoa như thơ Ddường Luật. Cấu trc của SONG THẤT LỤC BT --------------------------------------------------------- Mỗi đoạn trong bi STLB gồm 4 cu 7,7,6,8. Số đoạn trong bi khng hạn chế. x x x x B x T(v) x x B x T(v) x B(v) x B x T x B(v) x B x T x B(v) T B(v) (v) = vần B = bằng, T = trắc x = l chữ khng tnh, bằng hay trắc g cũng được Như ta thấy luật bằng trắc của thơ Lục Bt hon ton được p dụng cho 2 cu 6,8. Vần của mỗi đoạn 4 cu l 7/1(T) ===> 5/2(T), 7/2(B) ===> 6/3(B)===> 6/4(B) nghĩa l chữ thứ 7 (trắc) cu 1 vần với chữ thứ 5 cu 2, chữ thứ 7 (bằng) cu 2 vần với chữ thứ 6 cu 3, chữ thứ 6 (bằng) cu 3 vần vơ chữ thứ 6 cu 4. Để nối 2 đoạn với nhau th c thm luật 8/4(B) ===> 5/1 (B) (thng thường) hoặc 8/4(B) ===> 3/1 (B) (ngoại lệ) nghĩa l chữ cuối cu 4 phải vần với chữ thứ 5 (hay 3) của cu đầu đoạn mới, thiếu điều ny cc đoạn thơ trong bi sẽ bị rời rạc khng thnh một chuỗị Trong thơ th dụ l những chữ c (*). Điều đng ngạc nhin l Thơ Song Thất Lục Bt tuy rất đặc sắc nhưng lại t người lm v t thơ haỵ Co lẽ đy l thể loại kh lm hay v c m điệu cổ, khc mắc như leo ni của hai cu song thất lại ha với m điệu my ngn, du dương như nằm vng của hai cu lục bt. Kiệt tc về STLH vẫn l "Chinh Phụ Ngm Khc" , đến nay vẫn khng c thi phẩm no snh được . Mong cc bạn vượt qua được những ngần ngại lc đầu m lm quen với thể thơ độc đo nỵ Trng Đất Việt cn rất thiếu thơ STLB THƠ TH DỤ CỦA SONG THẤT LỤC BT ------------------------------------------------------------------- ( Cc chữ viết HOA l VẦN vi nhau, chữ c (*) l vần nối hai đoạn) Thuở trời đất nổi cơn gi BỤI Khch m hồng nhiều NỖI trun CHUYN Xanh kia thăm thẳm từng TRN No ai gy dựng cho NN nỗi NY(*) Trống Trường Thnh lung LAY(*) bng NGUYỆT Khi Cam Tuyền mờ MỊT khc MY Chn tầng gươm bu trao TAY Nửa đm truyền hịch đợi NGY xuất CHINH Nước thanh BNH(*) ba trăm năm CŨ o nhung trao quan VŨ từ ĐY Sứ trời sớm giục đường MY Php cng l trọng, niềm TY x G(*) ...... Chinh Phụ Ngm Khc -------------------------------------------------------------------------------------- Bnh kh đập chn cả cười với nhau Hm nay nh trăng vng lơ LỬNG Gi nhẹ lay hờ HỮNG cnh CY Ddắng cay lời cuối l ĐY Ngy mai xa cch cho ĐẦY nhớ THƯƠNG(*) Ta cng em Quỳnh TƯƠNG(*) chn CẠN Nhớ bao ngy bầu BẠN bn NHAU Cung đn gieo tiếng on SẦU Yu chi cho lắm m ĐAU thế NY(*) Thi em nh! chia TAY(*) nhau NH! Một người đi lm KẺ phiu BỒNG Một người o cưới theo CHỒNG Cn đy chn ngọc rượu NỒNG cho NHAU(*) Trăng mười tm bắt đầu khuyn khuyết Thương cuộc tnh, nuối tiếc ngy xanh Từ nay chiếc l xa cnh Anh về miền gi ct đnh qun thi Thi cứ để chn vi kỷ niệm Nhắc lm chi những chuyện u hoi Coi như tch Nhị Độ Mai Giấc mơ thong nhẹ, d hi cỏ hoang B rượu cạn xoay ngang cười ngất Em hỏi ta dm bất chấp đờỉ Thi, mai đm cưới em rồi Trả em nguyn vẹn về người lạ xa Đm nay nh trăng t lạnh lắm Sưởi cho nhau canh vắng thế thi Em về bn pha kia đ Cn ta diện bch, mộng đời u minh Ta chẳng tiếc cuộc tnh dang dỡ Chỉ nghe tim đ vỡ tan r Coi như duyn nợ lứa đi Cầm bằng sng nước cuốn tri mịt mng Cng một nỗi niềm, chung tm sự Uống cho đầy tư lự đm nay Lu rồi chẳng c dịp say R đy như khi my bay cuối trời Ừ thi nh ta rời phốvắng Đếm thng ng`y cho trắng bn tay Mơ hồ nửa tỉnh nửa say Tn người ta gọi vơi đầy hồn hoang Cn đu đ hương thoang thong nhẹ Tiếng kinh ha tiếng kệ điu tn Trch trời cắt đứt tơ vng Tnh vừa chớm mộng đoạn trng ln ngi Uống đi em, để qun người Bnh kh đập chn cả cười với nhaụ Pham Doanh Xun Viễn Xứ Xun viễn xứ ...đm buồn c lẽ Nhấp chn tr nhạt tẽ vị hương Canh tn lắng đọng tinh sương Gc sầu tưởng nhớ nơi phương qu nh Giờ chốn ...mẹ gi mong mi Đợi con về mừng tối ba mươi Năm qua con đn Xun người Năm nay lại thiếu tiếng cười con thơ Đm thao thức từng gơ từng pht Khi vng tay nghi ngt khng gian Trầm tư nhẹ thong mơ mng Liễu Dương xanh ngắt Mai vng rực hoa Chợt tỉnh giấc..xt xa cay đắng Nghe mơ hồ văng vẳng đu đy Qu hương ro gọi tim nầy Ma Xun đất mẹ trn đầy thiết tha Trường Tương Tư Bi thơ thật hon chỉnh về vần luật v m điệu chỉ c hai chữ nếu đổi th nghe du dương hơn theo cảm nhận của ring Pham Doanh, nhưng khng bắt buộc cho người khc. Tm lại hai chữ khc ny l cảm nhận chủ quan khng phải l sự ph bnh . cu 4: Gc sầu tưởng nhớ nơi phương qu nh c thể đổi l Gc sầu tưởng nhớ về phương qu nh Ba chữ "Nơi phương qu" đều l khng dấu nn cng một cao độ như cng một nốt nhạc trong khi "về phương qu" thay đổi cao độ một cht. Dĩ nhin c thể dng một chữ khc c dấu huyền . Cũng như cu Năm nay lại thiếu tiếng cười con thơ c thể đổi l Năm nay lại thiếu tiếng cười trẻ thơ Từ chữ "cười" chuyển sang chữ "trẻ" lm thay đổi cao độ nhiều hơn l từ "cười" sang "con". Ở đy PD khng chủ ph bnh thơ hay sửa thơ, chỉ mượn một bi rất hon chỉnh vầ vần luật m phn tch về m điệụ Mong tc giả khng phật lng. Đọc kỹ cc bn của Pham Doanh, cac bạn thấy l PD khng hề c chủ trương lm thơ l phải theo luật. Ci chnh l hồn thơ thơ *****g trong từ ngữ trong sng, tạo hnh v m điệu nhẹ nhng, trầm bỗng v lưu lot. Vần luật l thứ yếụ Chỉ khi no ta muốn lm theo thể loại no th nn biết cấu trc v quy tắc về m thanh vần điệu của thể đ. Cn khng lm theo thể no th l thơ tự do . Sở dĩ cc nim luật của cc thể loại thơ được người lm thơ ch v hướng theo v bản thn n qua bao nhiu đời đ c một nền tảng vững chắc về m thanh vần điệu, lm định hướng cho những người mới lm thơ . Nhưng cc loại thơ nhiu kh pht sinh từ Đường Luật, vốn đ chặt chẽ về hnh thức v bố cục, lại cn by vẽ thm về cc lối g chữ khc như - đọc xui đọc ngược - Cu cuối đoạn ny lm cu đầu đoạn khc - Hai chữ cuối một cu cuối lm đầu cu tiếp - mỗi cu đều mang một con số - cho 5 vần đặt ra trước để bi thơ phải xữ dụng - Mỗi cu phải chư"a một địa danh etc. Tất cả những g b đ chỉ l acrobatics, l Sơn Đng Mi V, chỉ cốt khoe chữ nghĩa, chứ khng phải thơ theo ci tinh thần phng khong của người c tm hồn thợ Chủ trương của PD lun lun l: "Biết luật m khng bị g b vo luật, đ l hnh thi cao của thơ" . Haiku l một thể thơ của Nhật, được truyền sang Trung Hoa rồi vo Vietnam. Hiện nay thể thơ ny cũng đ du truyền sang cc nước Ty Phương như Mỹ Php. Hng năm c những cuộc thi Haiku ở Nhật, số bi tham dự đến cả mấy chục ngn, c khi cả trăm ngn bị Về hnh thức th Haiku gồm 3 cu v 17 m, khng phải 17 chữ, chia lm 5,7,5. Tiếng Nhật v hầu hết ngn ngữ gốc latin-roman của TY Phương đa m nn nhiều khi 1 cu chĩ c 1 chữ hay haị Th dụ như "Sayonara" tnh l 4 m, "unforgettable" đ l 1 cu rồị Ring tiếng đơn m như Hn, Việt hay Triều Tin th c thể dng 17 chữ trong 3 cu, v vậy diễn dạt được nhiều hơn. Nhưng tinh ty của Haiku khng phải l để ni nhiều, m để diễn dạt một thong suy tư, một khung cảnh c đọng, một cht thiền. Haiku khng phải l một phim bộ di dng m l một tấm ảnh chụp lấy một khoảng khắc, một trừu tượng, một tư duy, nn nhiều khi vi chữ cũng đủ. Ci hay v kh hay của Haiku l ở chỗ đ. Đọc một bi thơ Haiku hay như nghe một tiếng khnh c đọng thật ngắn gọn nhưng ngn nga, để lại ấn tượng lu trong tm hồn ngườị Haiku khng c luật về m điệu v vần. Kết hợp vo thơ Vietnam ta c thể cho cu cuối vần với 1 trong hai cu trn, nhưng khng bắt buộc. Về nội dung, Haiku chnh tng đi hỏi trong bi phải ni về một trong bốn ma Xun, Hạ, Thu, Đng. Khng c nghĩ l phải nu tn một ma ra m dng biểu tượng cũng được, như tuyết, hoa đo, nắng ấm v.v. D vậy quy luật ny cũng khng cần theo v g b vo một kha cạnh qu. Trong văn học sử Nhật c thiền sư Basho l người để lại nhiều bi Haiku bt ngt hương Thiền. Cc bạn muốn đọc nhiều Haiku xin vo http://www.datviet.com/forums/showthread.php?s=&threadid=11766 __________________________________________________ __ Haiku Người chiết tự trong đm Chữ bnh tm loay hoay xếp mi Qun ngy mới vừa ln Anagram at night Could not arrange "peace of mind" Missed the d_a_w_n's light. Ngư ng khng dụng mồi Con Koi bạc chưa hề sứt mp Chiều nay về cơm chay Fisher without bait The silver Ko's lips unhurt Vege dish tonight. Xếp chn mong thiền tọa Ruồi đậu bn tay, vỗ bn tay Tm tịnh mất khi nỵ Gi o v ti phn Vng kinh điển đốt hoi chẳng hết Về đi, tập đnh vần! Thơ Haiku th dụ Nước chảy đ cũng mn Ta gc cạnh từ khi nhập thế Nay thnh vin sỏi trn. Nhắm mắt v mở mắt Nội tm, ngoại giới tiếp liền nhau Nơi no t khổ đau ? Tiền thn d bồ tt Hậu vận trăm năm vẫn mịt mng By giờ l ti cơm. Thơ tm chữ pht sinh từ thập nin 30-40 trong phong tro thơ mới tiền chiến. Tiu biểu l cc bi thơ của Hồ Dzếnh v Xun Diệụ Cch lm thơ tm chữ C ngươ hỏi cch lm thơ tm chữ Xin trả lời dễ lắm chứ ai ơi Nghĩ lm sao th cứ viết nn lời V vần điệu khng b như thơ khc Cốt l nghe m m theo tiếng nhạc Mỗi một vần chỉ phải một lần thi Hết hai cu lại được đổi m r Bằng bằng hết lại đến phin trắc trắc Cần m điệu nghe sao đừng khc mắc Đừng cho 5,6 chữ một m đều Nn đổi thay bằng trắc thật l ku Khng nhất thiết cu đ tin phải trắc Vần thứ nhất cu 2 & 3 bắt cặp R 4 & 5, 6 & 7 tiếp tục đi Cu cu cng cũng chẳng b buộc g V chấm dứt m khng cần vần tiếp Thơ c hay cn nhờ ngn ngữ đẹp Như bi ny con cc phải cười thi Viết lng bng đa một cht cho vui Để cho biết đ l thơ tm chữ qun chứ, vần bằng cn hai thứ Hoặc d huyền hay khng d đ nghe Trong hai cu lin tiếp phải đổi b Huyền cu trước th cu sau khng dấu hh Pham Doanh Về vần luật th thơ tm chữ thường lm theo lối lin vận hoặc cch vận. Lin vận dễ lm hơn v cứ hai cu lại đổi một vần. Cu đầu bnh thường khng bắt vần, chỉ để dẫn vo bi, từ cu hai trở đi mới cặp vần, cứ hai cu b(ng rồi đến hai cu trắc. Cch chia thnh từng đoạn 4 cu trong thể lin vận chỉ l hnh thức v cu đầu đoạn sau vẫn cần vần với cu cuối đoạn trước Thơ tm chữ lin vận Gửi Gi Niềm Ring Ny gi hỡi! xin ngừng bay phiu lng, Gh vo đy cho gửi cht niềm ring, Pht v tnh người vất bỏ bn hin, i thương qu! đnh nhặt về m ấp. Niềm ring ấy một lần đem chn lấp, Chưa quay chn tim đ khc bồi hồi, Đất lạnh gi phủ thn gầy chới với, Đi tay buồn vội v bới tm ln . Bụi mờ phủ đầy tơ v lưới nhện, Những niềm ring chồng chất đ bao ma, Vị đắng-cht-ngọt-bi-mặn-cay-chua, Dng t thấm ci hồn hoang r rượi . Ngỡ trẻ mi niềm ring khng c tuổi, Khng tn mang trong tiềm thức ngậm ngi, Khng trĩu nặng bước chn lần qua ni, Khng mơ hồ trăn trở những đm mưa . Chợt ẩn hiện trăng gi bn song cửa, Chốn u hoi vang vọng mi gọi tn, Tim đau thắt, lưng oằn cong vạn tấn, Giăng tay đn, niềm ring đầy chất ngất. Thi th gi mang niềm ring đi cất, Để từng ngy tiếp nối những sầu vương, Cuối cuộc đời cho biệt th đau thương , Tan mun ng theo my ngn, gi nh! Song Giang 05/08/02 Bi ny của Song Giang c mấy chỗ khng thống nhất v hai cu đi cặp nhau tuy cng m nhưng đổi thanh "... Đi tay buồn vội v bới tm ln . Bụi mờ phủ đầy tơ v lưới nhện, ... " v " ... Khng tn mang trong tiềm thức ngậm ngi, Khng trĩu nặng bước chn lần qua ni, Khng mơ hồ trăn trở những đm mưa . Chợt ẩn hiện trăng gi bn song cửa, ... " Theo thng lệ th chữ "ln" , "ngi" v chữ "mưa" cần chữ tiếp theo l thanh bằng. Nhưng khng theo thng lệ khng c nghĩa l sai hay dở . Bng nhạn cuối chn đo i giấc ngủ hoang vu lm mệt qu Vời vợi em, bng nhạn cuối chn đo Ta bm trn từng mỏm đ cheo leo Ta với hụt, bn tay đầy mộng mị Rơi hun ht trong khoảng khng kinh dị Ta cong người m lấy vạn v sao Em ở đu ? chẳng thấy một cu no C tm mi, c gọi hoi cũng thế Người yu hỡi, tn em lời kinh kệ a ha trong điệp khc ru hời Ta bật cười, ta cắn chảy mu mi Ta mở mắt, vẫn chỉ l đm tối Con thuyền vỡ lnh đnh ngn bo nổi Một kiếp người no ho mi lun lưu D lang thang linh hồn vẫn lao t Trong khắc khoải, trong cơn m đy đọa i giấc ngủ hoang vu lm mệt qu Vời vợi em, bng nhạn cuối chn đo ..... Pham Doanh Thơ cch vận tm chữ đi hỏi cu lẻ vần với cu lẻ v cu chẳn vần với cu chẳn. Như vậy một đoạn 4 cu cần hai vần, nhưng ngược lại cc đoạn khng cần nối vần với nhaụ sng hm nay , tiếng chung no bo thức ta giật mnh, bật dậy , chực ra đi lng cứ tưởng sương, nắng no thc giục th ra mưa đang g, rất thầm th đ lu lắm, ta khong ra khỏi nh kể từ lc em đi , vắng, vườn hoa con mo nhỏ cn ưu tư nhớ bạn huống hồ chi, trống rỗng, trải trong ta đm hm qua, trằn trọc cơn ba cũ sng hm nay , thấy mưa trước sn nh mưa ny sao trng giống con nước lũ x đẩy hồn người vo cuộc phong ba sng hm nay, cơn mưa no co xướt dậy , ra sn, ngồi, nhớ hết mưa xưa k ức no, m nỗi buồn khc mướt i, giọt mưa, sao cứ mi cợt đa vo ra một mnh, thở di thườn thượt chiếc ghế em ngồi, đong đưa nỗi sầu ngy v thng, dường, tri mau pha trước ta dường như, tri ngược lại về sau cy chanh kiểng , mang về, bỏ nằm gc ( bảo rằng, ng chừng ta, kẻ v tnh ) em đu biết, chanh cũng nghn giọt lệ cũng như người, kh lệ , chết, lặng thinh ta đứng đ, buổi sng nhn mỉm cười chờ em đến, như ngy đợi lu, đm ngy với đm, v tnh chơi cut' bắt em nỡ lng, quanh quẩn, giỡn, trong tim em khong đến, lm sao ta biết được đời sống ny, hạnh phc c hay khong ? mưa đ đến, cọng cỏ xanh mọng nước ring trời ta, my xm vẫn mnh mng Nnguong Một biến dạng của thơ tm chữ cch vận l trong 1 đoạn 4 cu chỉ cần cu 4 vần với cu 2; cn hai cu lẻ mang vần trắc l đủ. Về m điệu th phổ thng nhất l nhịp 3,2,3 hay 3,3,2. V thế c khi trong thơ tm chữ, một cu được ngắt thnh hai như Cảm ơn anh Cảm ơn anh Đ lm em xc động Cnh thiệp xinh Với dng chữ n tnh Thng ngy qua Tnh ngỡ chẳng hồi sinh Nay bất chợt Mi em trn nước mắt .... Cảm ơn anh Chữ vợ ngoan anh tặng Chữ mẹ hiền Anh u yếm trao ban Đ từ lu Em lun thấy bẽ bng Khng đn nhận Lời yu thương ai cả Để hm nay Ngy lễ ca tụng mẹ Cnh thiệp mừng Anh ưu i trao em Dẫu trước anh Người ta tặng lời khen Đầy hoa mỹ Với b hồng trong trắng Nhưng cũng vẫn Khng bằng lời anh tặng Chữ vợ hiền Em ao ước bao ngy Mong từ đy Bao sng gi qua đi Đời sẽ sng Khi gia đnh m ấm ..... Uyenvy Thơ tm chữ điển hnh gp nhặt từ http://www.vsachat.com/ Thơ tm chữ lin vận Bi thơ đ mất ! Rồi mai đy khi tnh cờ gặp lại Khi tnh cờ ai đ gọi tn em Anh c thấy mnh lạ lạ quen quen C bỡ ngỡ khi nhn em đơn độc.... Ở trong em, người đn b đang khc Đang sụt si đay nghiến một tnh yu Tnh yu kia từng ve vuốt nng niu Từng quyện chặt cnh thơ em bay bổng.... Em muốn bện thơ thnh thin la địa vng Giăng bắt hồn anh đem nhốt vo tim Anh vẫy vng cho khoảng cch xa thm Em m mẩn với "thương nhau cởi o ....." Anh cứ vẫy vng đi để khng lỗi đạọ... Em cứ dại khờ "muối mặn gừng cay " Thi cũng đnh ! em v vọng chua cay X *****g ngực thả anh về với gi... Khng c anh, em khng cn bến đổ Mọi vật vờ với ngộ nhận, đa đoan Rồi theo dng lặn lội chuyến sang ngang Thn một bến, hồn phiu du một bến ! Về với người, trong tay m kỹ niệm Nợ nần chi m trả miết khng xong... Em thnh đn b - tt cạn dng sng Tm cho được bi thơ em đnh mất !!!! 4everYours R mai đy tnh cờ em tm lại Ba thơ tnh ngang tri cuả đi ta Trong đm cuối em bước ln xe hoa Hnh trang đ sao xt xa tiếc nuối ... ThyThy Gọi hong hn để đm về huyền hoặc C mỏi mn trng con mắt thờ ơ Thao thức nguyệt trường mộng buổi ban sơ Giữa v ngần chuyện tnh thơ vụt biến Đời ngơ ngc tm hoi cu ước nguyện Chừng ngn my gửi trong tiếng vọng xa Vn mn sương nhợt nhạt nh trăng ng Về trng ngộ, ai v ta trở lại Nước cằn cổi theo sng về cuối bi C chạm mnh nghe man dại bến xưa Sầu vy quanh bờ ci rụng bao giờ Đm ru bng lc thu mờ đ cũ Ta về đy mộng khn hn lỡ dở Quen no nng đường chất chở sầu mang Tnh đếm lại thi đ uổng mun vn Mộng đầu lạc nẻo đi hoang ruồng rẫy Bỏ thng năm nghe đm buồn vọng mi Mang lỡ lng trăng xế gởi niềm đau Cht phi pha thương tiếc cht hư hao Mi tay vi một nh sao vừa tắt Vn hong hn để đm về huyền hoặc... SaMạc Thơ tm chữ cch vận Một Kiếp Xa Nhau Mai em đi gi băng về vy kn Tiếng đn ngn thổn thức nỗi lng ai Cy sầu đng, con đường như bịn rịn Mộng chung lng thong chốc rẽ chia hai Mai em đi mưa chiều giăng nức nở Tc my di tri chặt mảnh tnh ti Dng nghing nghing đi vai gầy bỡ ngỡ Rưng rức buồn theo từng bước chia phi Mai em đi cn ta v chiếc bng Vẫn m thầm lặng lẽ với thời gian C cn ai ngoi con tim đồng vọng Đ vỗ về từng nỗi nhớ mnh mang Mai em đi cn khng cu chờ đợi Cho ta về khnh tận những thương đau Thi em đi, tnh yu xa dịu vợi Ta ngậm ngi ru một kiếp xa nhau ... TinyRose Thơ tm chữ chỉ c vần ở cu chẳn Nguời tnh nhỏ Em c phải người tnh anh vần đợi vần chờ nhau trong kiếp sống mong manh đi mắt ấy thn quen từ kiếp trước để hm nay mới gặp tưởng ring mnh Em, tuổi ngọc rưng rưng như giọt lệ kho mi cười nghing ngnỗi sầu xưa trăng mờ ảo trong đy hồn diễm tuyệt lng anh giờ ướt đẫm dấu sương mưạ Anh muốn hn nụ hồng đang chớm nở hởi người tnh b bỏng dấu thơ ngy vng tay nhỏ nui tnh em ở đ để v nhau thao thức sng phương nỵ vienphuong Thơ tm chữ đoạn c Nơi em ở Lối mn buồn hiu quạnh C bao giờ Anh trở lại lối xưa Anh c về Mang nh nắng đong đưa Sưởi ấm em Trong những ngy mưa bụi Nơi em ở C cnh hoa tim tm Tm từng cnh Như mu tm o em Anh c về Hn lại bờ mi mềm Cho bng dại Vẫn trn mu tươi thấm Nơi em ở Buổi chiều lung linh nắng Đa tường vi Đang nở vội trn cnh Anh c về u yếm đa hoa xinh Cho hoa mi Đắm chm trong hạnh phc Nơi em ở Mưa nhiều trong xa vắng Từng giọt rơi Trn gối lụa đm di Anh c về Mang ngn khc mộng đời Tim e-ấp, Hồn em đang rạo rực ... Phan Cat Linh Ti lại về, Lối mn giăng hoa tm Của nhớ mong, Thời kỷ niệm ngy xưa Thuở thẹn thng, Của tuổi chỉ mới vừa Hoa chớm nụ, Khi tnh chưa dm ngỏ V nơi ấy, Khung trời hoa tm nở Mu tm buồn, Như thấu rỏ tnh ta Những tri ngang, Đnh thi ci mặt...xa Luống niềm đau, Để tnh hoa chết ngục Với hối hận, Ti quay về l lc Em c du, Em hạnh phc bn chồng o tm xưa, Nng thay bởi o hồng Neo duyn tnh, Thuyền sang sng...bến lạ Để lối về, Hong hn chiều bng ng Đm trở sầu, Ngoi hin l rụng rơi Trong giấc mơ, Ta cứ ngỡ chn người Buồn tỉnh giấc, Xa rồi ... mu hoa tm SaMạc Đy l một đặc dạng của thơ thất ngn tứ tuyệt, đặc biệt chỉ dng thanh bằng, tạo nn m điệu lạ . Ngy Xưa Dư m... Ta nhn ma thu qua bao năm Thăng trầm đời ta nơi xa xăm Chưa lần về qu ta mong thăm Tm tnh ngy xưa bao dư m Xa rồi tha hương ta lang thang V đời sinh nhai i gian nan Ddm ngy ưu tư hay min man Bao trm sầu đng trong khng gian Hơn mươi năm qua như my tri Xa nh xa qu tim đơn ci Mơ về dng sng xưa xa xi Con đ ngy nao đưa em ti i người ti yu nay phương nao Mơ hoi hnh em trong thanh tao Yu người tnh ti trong hư hao Bao ngy tương tư ti xanh xao No ngờ tnh yu bay xa mau Em đnh sang sng, ti lao đao Bn chồng em vui, ti buồn đau Lời thề năm xưa em qun sao ??? Thi th tnh ta chia hai phương Chung tnh m chi thm th lương m tnh mnh ti mang sầu vương Chn tnh vo tim qun đau thương By giờ cn chăng ring mnh ta Ddm về buồn tnh cơn mưa sa Ta nhn ma thu tri nhanh qua Ddu ngờ đời ị.. bao phong ba SaMạc at http://www.vsachat.com/ Theo như Pham Doanh biết th chữ cuối trong thơ Lục Bt phải l thanh bằng. Cc ngoại lệ chỉ p dụng cho cc chữ trong cu thị Th dụ : Gi đưa bụi chuối sau h Anh m vợ b bỏ bề con thơ Con thơ tay ẳm tay bồng Tay dắt mẹ chồng, đầu đội thng bng. Trong cu cuối bi trn ba chữ dắt, chồng, đội đều c thanh ngược với thng lệ Trắc bằng trắc thay v bằng trắc bằng. Nếu thật theo đng luật bằng trắc th phải l Con thơ tay ẳm tay bồng Thng bng đầu đội, mẹ chồng dắt taỵ nhưng lại nghe khng hay bằng. Đy l một điển hnh cho sự ph luật m hay hơn giữ luật . Vi nhận định về cch đối cu trong thơ Đường Luật. C những kiến cho rằng 2 cặp cu 3,4 v 5,6 của thơ Đường Luật phải đối một cch tuyệt đối, nghĩa l từng chữ cu trn thuộc tự loại no th chữ cng vị tr trong cu dưới cũng phải đng tự loại đ. Nhiều tc giả ch trọng qu nhiều vo hnh thức đối của thơ Đường nn g từng chữ miễn sao cho đng luật hiểu theo ci nhn chật hẹp, nn viết những cu đối thật chặt chẽ về hnh thức m trống rỗng về nội dung cũng như gượng p trong cch dng chữ. Họ c thể cho những cu như sau l hay v chỉnh trong vấn đề đối: Chng trai trước cửa đứng lau xe C gi sau sn ngồi rửa bt Đối trong thơ Đường Luật l đối trước tin rồi mới đến đối tự loại. V đối từng cụm từ chứ khng phải từng chữ. tưởng ngho nn, chữ dng th thiển th d c đối chỉnh cch mấy cũng khng c cht gi trị no, loại Đường Luật nặng về hnh thức ny giống như 1 chiếc hộp gỗ thật vung vức thật thẳng gc cạnh nhưng gỗ l gỗ tạp v chứa đựng trong lng n nội dung ngho nn. Sao bằng được một chiếc hộp gỗ gc cạnh c thể khng thẳng hon ton nhưng l gỗ qu v chứa đựng mn hay vật lạ. Ngay cả trước đy hơn một thế kỷ cc nh Nho nổi tiếng như Tam Nguyn Yn Đổ Nguyễn Khuyến sống trong thời đại từ chương, g b về luật thơ, đi thi chỉ cần sai một cht l hỏng m cụ đậu đầu cả 3 kỳ thi Hương, Hội v Đnh. Bậc Trạng Nguyn như thế m cn khng cố chấp về luật đối trong thơ ĐL th chng ta trong quan niệm phng khong ngy nay lại cố bm vo từng chữ hay sao. C khi cn bắt lỗi l trạng từ chỉ thời gian khng đi với trạng từ chỉ khng gian, 1 cu l cu hỏi th cu kia cũng phải l cu hỏi. Sau đy l cc th dụ của bất chấp luật đối cứng ngắc của Yn Đổ Nguyễn Khuyến, ng bất chấp chứ khng phải ng khng biết luật. Thu Vịnh Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao, Cần trc lơ phơ gi hắt hiu. Nước biếc trng như tầng khi phủ Song thưa để mặc nh trăng vo. Mấy chm trước giậu hoa năm ngoi, Một tiếng trn khng ngỗng nước no ? Nhn hứng cũng vừa toan cất bt, Nghĩ ra lại thẹn với ng Đo. Với những kiến chấp n th năm ngoi, khng đối với nước no ? "flower of yesteryear" khng đối với "goose of which country"? Thu Điếu Ao thu lạnh lẽo nước trong veo, Một chiếc thuyền cu b tẻo teo. Sng biếc theo ln hơi gợn t, L vng trước gi sẽ đưa vo. Tầng my lơ lửng trời xanh ngắt, Ng trc quanh co khch vắng teo, Tựa gối, bung cần lu chẳng được. C đu đớp động dưới chn bo. Nếu hơi trong danh từ kp (ln hơi) th khc với sẽ l trạng từ, cn nếu hơi l trạng từ để đối th chữ ln đứng trơ trọi. R rng ở đy l đấu , đối cả cu chứ khng phải từng chữ. Tự Thuật Thng ngy thấm thot tựa chim bay, ng ngẫm mnh ng, nghĩ cũng hay. Tc bạc bao giờ khng biết nhỉ ? Răng long ngy trước hy cn đy. Cu thơ được chửa, thưa rằng được, Chn rượu say rồi, ni chửa say. Kẻ ở trn đời lo lắng cả, Nghĩ ra ng sợ ci ng ny. Tương tự như thế ngay cả 2 cụm từ mu xanh ở trn cũng khng cng tự loại đừng ni g từng chữ trong n. Vịnh Tiến Sĩ Giấy R ch hoa man (1) kho vẽ tr, Bỡn ng m lại dứ thằng cu. My ru mặt đ chừng bao tuổi, Giấy m nh bay đng mấy xu ? Bn tiếng mua danh thy lũ trẻ, Bảng vng bia đ vẫn nghn thu. Hỏi ai muốn ước cho con chu, Nghĩ lại đời xưa mấy kiếp tu. V dụ ny cng cho thấy ci "khng đối" theo như những lập trường cố chấp, Bn v mua trong cu trn l động từ cn Bảng v bia l danh từ; ngay cả tiếng v danh l danh từ cũng khng đối với vng v đ l tĩnh từ. Nhưng đối l đối cả , cả cu chứ lm sao m Nguyễn Khuyến khng biết luật được. Ci luật m người ta khăng khăng bm vo chỉ l ci cố chấp v lối thi. Dĩ nhin l nếu mnh muốn đối tuyệt đối th cũng khng sao, nhưng mang lập trường đ m ph bnh thơ người khc một cch hm hồ th thật l thiển cận biết bao. Ở đy khng phải l người khng lm nổi cu đối nn nguỵ biện, chỉ l thấy những người học được một số luật rồi bm vo đ coi như l kinh điển tuyệt đối đng l biết một m chẳng biết hai. Chnh họ l những người hay sửa sai v ch bai người khc l lm thơ sai luật v đối khng chỉnh. Khng phải chỉ mnh Nguyễn Khuyến mới "thất luật", 2 cu sau đy của T Xương cũng sẽ khng lm vừa lng cc vị bảo hong hơn vua: Ch cha ch cht khua giy dp, en thủi đen thui cũng lụa l. Khua l động từ c đi với cũng l trạng từ khng? Thưa được v đối , đối cu m hay th từng chữ một khng cần đng. Ra đường đng gi người trinh thục Trong bụng sao m những gi trăng, Người v những trong con mắt của người cố chấp th chắc chắn l khng đối rồi. V hy đọc Nguyễn cng Trứ Tự cao Trời đất cho ta một ci ti Giắt lưng dnh để thng ngy chơi Dở duyn với rượu khn từng chn Trt nợ lm thơ phải thuộc bi Cờ sẵn bn son xe ngựa đ n cn phiếm trc tnh tnh đy Ai say ai tỉnh ai thua được Ta mặc ta m ai mặc ai Nguyễn Cng Trứ Cả hai cặp 3,4 v 5,6 đều khng đối từng chữ . Nếu khăng khăng th ho Nguyễn cng Trứ khng biết luật sao ?, "từng chn" chắc chắn khng đối với "thuộc bi" v "xe ngựa" khng cng tự loại với "tnh tnh" , đ l chưa kể "với" versus "lm" . Nh Nho như Nguyễn cng Trứ h lại phạm 3 lần lỗi trong bốn cu hay sao ? Hay l bi thơ nổi tiếng của vua L Thnh Tng Đề Miếu B Nghi ngt đầu ghềnh tỏa khi hương, Miếu ai như miếu vợ chng Trương. Ngọn đn dầu tắt đừng nghe trẻ, Ln nước chi cho lụy đến nng. Chứng quả c đi vầng nhật nguyệt, Giải oan chi mượn đến đn trng. Qua đy mới biết nguồn cơn ấy, Kh trch chng Trương kho phũ phng... Chng ta thấy r rng l trong hai cặp đối nhau, khng phải tất cả cc chữ cng vị tr đều cng tự loại cả, (tắt / cho), (đừng / lụy) , (nghe / đến) , (đi / mượn), (vầng / đến) ngay cả (nhật nguyệt / đn trng) hay (trẻ / nng) đều khng đối theo quan niệm cứng ngắt hẹp hi. Nếu bắt lỗi th 4 cu của vua L Thnh Tng trong bi thơ truyền tụng lại đ phạm 6 lỗi. Nh vua l người uyn bc lại đứng đầu một thi đn chẳng lẽ khng biết luật. Những sự phng khong khng để bị quy luật hạn hẹp của sự đối g b mnh được thấy trong rất nhiều nh thơ cổ xưa v hiện đại. Những người hay phn xt thơ người khc qua lăng knh đ th chỉ tm xem đối từng chữ m khng thấy được những vần thơ c gi trị. Tm lại đối l 1 kha cạnh hnh thức của thơ ĐL, m tưởng vần điệu v từ ngữ l những kha cạnh khc. Đng gi một bi thơ ĐL khng phải l trước tin nhn coi từng chữ c đng tự loại hay khng m l m điệu c m đềm thnh tht hay trầm bỗng, tưởng đặc sắc v từ ngữ trong sng hay độc đo v nhất l cả bi thơ c để lại cho người đọc một ấn tượng một rung động no khng, chứ khng lẽ Ban ngy ch sủa trn đầu phố Buổi tối mo ku dưới cuối phường ngy/tối ch/mo sủa/ku trn/dưới phố/phường lại l đối tuyệt hảo hay sao? Phạm Doanh |