|
QUAN THÁNH XƯA VÀ
NAY Nxb Văn Hóa Thông Tin, Hà Nội, 1995 |
|
Lời nói đầu
Cách đây hơn mười hai
năm, ngày 13 tháng 8 năm 1982 (24 tháng 6 Nhâm tuất), trong dịp kỷ niệm Quan
thánh Đế quân tổ chức tại thánh tịnh Ngọc điện Huỳnh hà, ở xă An Khánh, Thủ
Thiêm, huyện Thủ Đức, tôi được mời đến nói chuyện về Quan thánh xưa và
nay.
Khi kiếm tài liệu chuẩn
bị cho bài nói chuyện, tôi nhận thấy rằng h́nh như vẫn chưa có một tập sách, dù
nhỏ, để tŕnh bày tương đối chi tiết về Quan thánh, một h́nh tượng từ lâu đă rất
quen thuộc với quảng đại quần chúng. Một vài tác giả trong và ngoài nước, cũ và
mới, thỉnh thoảng có nhắc tới Quan thánh, nhưng lại sơ sài, tản
mác.
Do đó, sau buổi nói
chuyện ở Ngọc điện Huỳnh hà, tôi vẫn tiếp tục lưu tâm t́m đọc thêm nhiều tài
liệu có liên quan, với mục đích thử bổ sung dần và «hệ thống» lại kiến thức bản
thân về Quan thánh. Thành thử, có thể coi tập khảo luận nhỏ Quan thánh xưa và
nay được xuất bản lần đầu tiên này đă khởi đầu từ một cơ duyên năm
xưa.
|
Khảo luận này,
trong một chừng mức nhất định, chỉ có thể tạm coi là kết tập được tương
đối những nét lớn, căn bản về Quan thánh, và sắp xếp theo các đề mục cho
dễ tham khảo. Có nhiều chi tiết liên quan tới tín ngưỡng Quan thánh, tôi
cân nhắc, chọn lọc, và thử giữ lại, v́ trộm nghĩ biết đâu sẽ góp được một
phần nhỏ nào đó cho việc nghiên cứu tập tục thờ phụng Quan thánh xét trong
toàn bộ mảng văn hóa - tín ngưỡng dân gian Việt Nam. Ngoài ra, nhiều chi
tiết tôi chọn đưa vào sách cũng v́ tán thành với ư kiến của Nguyễn Hiến
Lê, rằng: «...
phần ai biết được một tài liệu ǵ
về sử cũng có bổn phận phải chép lại bằng cách nào cũng được, miễn thận
trọng và thành tâm là quư rồi. Nếu không vậy th́ thực khổ tâm cho những
người sau muốn t́m hiểu những người trước...» [Báo Mai, số 20, ngày
25-4-1961]
Trong quá tŕnh
biên soạn quyển này, tôi được Nguyễn Tiến Lợi và Đàm Thi cho mượn chân
dung Quan thánh để làm phụ bản; Vơ Thành Châu tặng cho bản chữ Hán Quan
đế đào viên minh thánh tụng bản; Thu Hà t́m giúp bản phiên âm kinh
Quan đế minh thánh của nhà in Long hồ; Tường Định t́m giúp bản
Minh thánh kinh do Trần Quang Thuận diễn thành thơ... Cuối cùng,
cũng như ở những quyển khác, tôi c̣n được bào đệ Lê Anh Minh trợ giúp rất
đắc lực về phần tham khảo tất cả các tài liệu chữ Hán có dẫn trong
sách. Ngày 02 tháng 4
năm 1995 LÊ ANH DŨNG |
|
Mục lục
09. Đền thờ Quan Thánh ở Việt Nam
10. Quan Thánh với t́nh yêu nước của người Việt
11. Hội những người cùng họ Quan
Sách tham khảo chính
[B́nh minh I, 1968]. Kinh B́nh minh
đệ nhứt, Sài G̣n: Giáo hội Cao đài Thống nhứt.
[Huệ Lương 1963] (Trần Văn Quế) và Trần
Quốc Luyện. Tiểu sử Tam trấn Oai nghiêm (ronéo), Sài G̣n: Ban Phổ thông
Giáo lư Liên quan Hành đạo.
[Huỳnh Ngọc Trảng 1993], Trương Trọng
Tường, và Hồ Tường, Đ́nh Nam Bộ: tín ngưỡng và nghi lễ.
[La Quán Trung 1948]. Tam quốc chí
diễn nghĩa (chữ Hán), hai tập, Thượng Hải: Xuân minh thư
cục.
[La Quán Trung I, II, III, 1994].
Tam quốc chí, ba tập, Phan Kế Bính dịch, nxb Văn học và nxb Mũi Cà
Mau.
[Lê Anh Dũng 1993]. Lịch sử Cao đài:
thời kỳ tiềm ẩn (1920-1926).
[Mayers 1971], William Frederick.
The Chinese reader's manual, Taipei: Ch'eng Wen Publishing
Company.
[Minh thánh 1930]. Quan đế minh
thánh kinh, Mạnh Quấc Thoại dịch, Sài G̣n: nhà in Xưa nay.
[Minh thánh 1964]. Minh thánh
kinh, Trần Quang Thuận dịch, Gia Định: ấn quán Thạnh mậu.
[Minh thánh knxb]. Kinh Quan đế minh
thánh, Vĩnh Long: Long hồ ấn quán, (không năm xuất bản).
[Ngoại truyện I, II, 1993]. Tam quốc
ngoại truyện, hai tập, Nguyễn Trung Hiền và Nguyễn Duy Phú dịch, Hà Nội: nxb
Giáo dục.
[Ngô Đức Thọ 1993] chủ biên. Tự điển
di tích văn hóa Việt Nam, nxb Khoa học Xă hội và nxb Mũi Cà
Mau.
[Quan đế knxb]. Quan đế đào viên
minh thánh tụng bản (chữ Hán, không năm xuất bản).
[Quan thánh 1951]. Quan thánh Đế
quân cứu kiếp chơn kinh, Rạch Giá: nhà in Kiên Giang.
[Sơn Nam 1971]. Miền Nam đầu thế kỷ
XX: Thiên địa hội và cuộc Minh tân, Sài G̣n: nxb Phù sa.
[Sơn Nam 1992a]. Cá tính của miền
Nam, nxb Văn hóa.
[Sơn Nam 1992b]. Người Sài G̣n,
nxb Trẻ.
[Sơn Nam 1993]. Đồng bằng sông Cửu
Long: nét sinh hoạt xưa, nxb Thành phố.
[Tam nguơn 1953]. Tam nguơn giác thế
kinh, Cần Thơ: Chiếu minh đàn.
[Từ hải 1948]. Từ hải, nxb Trung
Hoa thư cục.
[Văn bia I, II 1978]. Tuyển tập văn
bia Hà Nội, hai tập, Hà Nội: nxb Khoa học Xă hội.
[Vương Hồng Sển 1969]. Sài G̣n năm
xưa. Sài G̣n: nxb Khai trí.
[Vương Hồng Sển 1992]. Sài G̣n năm
xưa, nxb Thành phố.
[Vương Hồng Sển 1993]. Thú xem
truyện Tàu, nxb Thành phố.
[Werner 1969], Edward Theodore
Chalmers. A dictionary of Chinese mythology, New York: The Julian
Press, Inc. Publishers.
|
Thiết kế trang web: Lê Anh Minh |